Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 11 CĐ 3 Phần 4: Một số danh nhân văn hoá Việt Nam; Phần 5: Một số danh nhân trong lĩnh vực khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần 4: Một số danh nhân văn hoá Việt Nam; Phần 5: Một số danh nhân trong lĩnh vực khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

          

CHUYÊN ĐỀ 3: DANH NHÂN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

(10 tiết)

   

I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ 

1. Kiến thức

Sau chuyên đề này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm danh nhân.
  • Nêu được nét chính về vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc. 
  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu được thân thế, sự nghiệp của một số nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại; một số danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam. 
  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về một số doanh nhân văn hóa, khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo trong lịch sử Việt Nam.
  • Nêu được nhận xét về những đóng góp chính của các nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại; danh nhân văn hóa, khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo trong lịch sử Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể. 
  • Đánh giá được vai trò của danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam. 
  • Có ý thức trân trọng những đóng góp của danh nhân trong lịch sử dân tộc. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Thu thập, xử lí được thông tin, sử liệu để tìm hiểu về danh nhân trong lịch sử Việt Nam; Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu được thân thế, sự nghiệp của một số nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại, danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam, danh nhân văn hóa trong lịch sử Việt Nam, danh nhân trong lịch sử Việt Nam về lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo. 
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khai niệm danh nhân và nêu được nét chính về vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc; nêu được nhận xét về những đóng góp chính của các nhà chính trị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời cổ - trung đại, các danh nhân quân sự trong lịch sử Việt Nam, các danh nhân trong lịch sử Việt Nam về lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo; Có ý thức trân trọng những đóng góp của các danh nhân trong lịch sử dân tộc. 
  • Vận dụng kiến thức: Vận dụng được tri thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản); Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn, có khả năng tự học, độc lập trong suy nghĩ và đánh giá, giải quyết vấn đề. 

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS chủ động lập chiến lược tra cứu thông tin sử liệu về danh nhân chính trị cổ - trung đại; sử dụng các toán tử logic (như "Đinh Bộ Lĩnh" AND "baotanglichsu.vn") để định vị hình ảnh và di vật khảo cổ học đáng tin cậy ở Hoạt động 2.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia khảo sát ý kiến đầu giờ thông qua quét mã QR ở Hoạt động Khởi động và giải quyết các câu trắc nghiệm nhanh trên nền tảng Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng các không gian đám mây (Google Jamboard, Canva Teams) để chia sẻ tài nguyên sử liệu, thảo luận nhóm đồng bộ và cùng xây dựng phiếu học tập ở Hoạt động 1 và Hoạt động 5.
  • 3.1.NC1b - Phát triển nội dung số: HS thực hành thiết kế, biên tập các sản phẩm học tập lịch sử số phẳng (như bưu thiếp kỉ niệm danh nhân khoa học, sơ đồ tư duy vai trò danh nhân) ở Hoạt động 1 và Hoạt động 5.
  • 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS thể hiện trách nhiệm đạo đức số; tự giác dán nhãn chú thích nguồn gốc ảnh hiện vật, tác phẩm thơ văn cổ, link URL và ngày truy cập cụ thể dưới sản phẩm thuyết trình ở Hoạt động 4 và bài tập ở Hoạt động Vận dụng.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 11.C3.1 - Xác định một số kĩ thuật prompt nâng cao: HS thiết lập câu lệnh prompt nâng cao (thiết lập vai trò chuyên gia quân sự, ràng buộc định dạng đầu ra, giới hạn số từ và chia nhỏ nhiệm vụ) để yêu cầu Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) hỗ trợ tổng hợp tư liệu về danh nhân quân sự ở Hoạt động 3.
  • 11.A1.2 - Con người cần kiểm soát AI: HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; chủ động đối soát chéo độc lập thông tin do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề Lịch sử 11 trang 44-47 nhằm phát hiện và đính chính các lỗi sai sử liệu ở Hoạt động 3.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước, biết ơn: Kính trọng, biết ơn những đóng góp to lớn của thế hệ đi trước đối với lịch sử dân tộc.
  • Trách nhiệm: Có ý thức tu dưỡng đạo đức, noi gương các bậc hiền tài để cống hiến cho quê hương.
  • Trung thực: Thể hiện sự liêm chính số khi khai báo mức độ hỗ trợ từ AI và ghi nguồn trích dẫn sử liệu minh bạch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Xây dựng kế hoạch theo định hướng phát triển năng lực.
  • Tranh ảnh, tư liệu về danh nhân trong lịch sử Việt Nam.
  • Phiếu học tập. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số gồm: video Khởi động, Link trang web trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/, các trang cộng tác trực tuyến (Padlet, Google Jamboard/Docs, Canva Teams), tài khoản Chatbot AI hỗ trợ giảng dạy.

2. Đối với học sinh

  • Sách Chuyên đề Lịch sử 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu về danh nhân trong lịch sử Việt Nam.
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

IV. MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HÓA VIỆT NAM

Hoạt động 4. Tìm hiểu một số danh nhân văn hóa Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sưu tầm, khai thác tư liệu để trình bày được thân thế, sự nghiệp, đánh giá được vai trò của một số danh nhân văn hóa trong lịch sử Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm và thực hiện nhiệm vụ: 

- Nhóm 1, 3, 5: Khai thác Hình 12 – 13, tư liệu 7, mục Em có biết, thông tin mục IV.1 SGK tr.48, 49 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 – Trình bày những nét chính về thân thế, sự nghiệp và đánh giá vai trò của Nguyễn Trãi đối với lịch sử dân tộc.

- Nhóm 2, 4, 6: Khai thác Hình 14, tư liệu 8, mục Em có biết, thông tin mục IV.2 SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 – Trình bày những nét chính về thân thế, những đóng góp chính và nhận xét về những đóng góp đó của Nguyễn Du đối với nền văn học Việt Nam.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 của các nhóm và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

V. MỘT SỐ DANH NHÂN TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

Hoạt động 5. Tìm hiểu một số danh nhân trong lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sưu tầm, khai thác tư liệu để trình bày được thân thế, sự nghiệp, đánh giá được vai trò của một số danh nhân trong lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 15, mục Em có biết, thông tin mục V.1 SGK tr.50, 51 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu những nét chính về thân thế của Tuệ Tĩnh. Theo em, vì sao Tuệ Tĩnh được coi là “ông Tổ” của nghề thuốc nam?

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 16, mục Em có biết, thông tin mục V.2 SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu những nét chính về thân thế của Lê Quý Đôn. Vì sao các nhà sử học đánh giá Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn của Việt Nam trong thế kỉ XVIII? Nêu nhận xét của em về những đóng góp chính của Lê Quý Đôn đối với lịch sử khoa học, văn hóa – giáo dục của dân tộc. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số danh nhân trong lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm tìm hiểu trước ở nhà:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về Tuệ Tĩnh.

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về Lê Quý Đôn. 

- GV dắt yêu cầu kĩ thuật số: 

+ Các nhóm truy cập bảng kĩ thuật số Google Jamboard/Padlet chung của lớp để thảo luận trực tuyến, phân vai thư ký ghi chép và đóng góp dữ liệu.

+ Các nhóm thiết kế một Bưu thiếp kỉ niệm điện tử (Digital Memorial Card) phẳng, ngắn gọn giới thiệu các tác phẩm nổi tiếng và cống hiến y học vĩ đại của Tuệ Tĩnh hoặc Lê Quý Đôn.

Nhiệm vụ 1: Tuệ Tĩnh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 15, mục Em có biết, thông tin mục V.1 SGK tr.50, 51 và trả lời câu hỏi: 

+ Giới thiệu những nét chính về thân thế của Tuệ Tĩnh. 

+ Theo em, vì sao Tuệ Tĩnh được coi là “ông Tổ” của nghề thuốc nam?

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về Tuệ Tĩnh (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu sưu tầm trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu những nét chính về thân thế của Tuệ Tĩnh và lí giải vì sao Tuệ Tĩnh được coi là “ông Tổ” của nghề thuốc nam.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tuệ Tĩnh là đại danh y thời Trần, người đặt nền móng cho nền y học cổ truyền Việt Nam. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

V. Một số danh nhân trong lĩnh vực khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo

1. Tuệ Tĩnh

kenhhoctap

* Thân thế:

- Tuệ Tĩnh (khoảng năm 1330 - ?) tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo tại làng Nghĩa (nay thuộc xã Tuệ Tĩnh, TP. Hải Phòng). 

- Ông thi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ (tức Hoàng giáp), nhưng không ra làm quan mà đi tu tại chùa và lấy pháp danh là Tuệ Tĩnh. 

* Sự nghiệp, đóng góp: Tuệ Tĩnh được coi là “ông Tổ” của nghề thuốc nam

- Chuyên tâm nghiên cứu y học cổ truyền, làm thuốc chữa bệnh cứu người, sưu tầm kinh nghiệm chữa bệnh, truyền nghề cho các học trò. 

+ Khảo cứu, tập hợp khoảng 200 chứng bệnh, 4 000 phương thuốc chữa trị.  

+ Phê phán tư tưởng mê tín dị đoan, không tin vào thuốc chữa bệnh. 

+ Quan tâm tới phòng bệnh bằng rèn luyện thân thể và sinh hoạt điều độ.

- Những bài thuốc của ông được tập hợp, ghi chép lại trong các bộ sách có giá trị: Nam dược thần hiệu, Hồng Nghĩa giác tư y thư,…

- Tổ chức cơ sở chữa bệnh trong nhà chùa, dạy cách chữa bệnh cho các tăng ni, dạy nhân dân cách trồng cây thuốc nam để tự chữa bệnh, hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe, phương pháp vệ sinh phòng tránh bệnh tật. 

- Tập hợp những bài thuốc chữa bệnh cho gia súc, góp phần đặt cơ sở cho ngành thú y Việt Nam. 

   

2.4.NC1a: HS sử dụng công cụ cộng tác Padlet/ Jamboard để đồng thời thảo luận trực tuyến, phân công vai trò và cùng xây dựng tài liệu học tập chung.

3.1.NC1b: HS thực hành kĩ năng sáng tạo nội dung số thông qua thiết kế sản phẩm "Bưu thiếp kỉ niệm điện tử" tóm lược di sản của tiền nhân.

TƯ LIỆU:

     Tuệ Tĩnh (1330 - ?) là người làng Nghĩa Phú, tổng Văn Thai, huyện Cẩm Giàng, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay là xã Tuệ Tĩnh, TP Hải Phòng). Mồ côi mẹ lúc 6 tuổi, được các nhà sư nuôi cho học, năm 22 tuổi đậu Thái học sinh (đệ nhị giáp tiến sĩ) dưới triều vua Trần Dụ Tông; không ra làm quan mà ở lại chùa đi tu, lấy pháp hiệu là Tuệ Tĩnh. Đó cũng là thời gian ông học thuốc, làm thuốc chữa bệnh cho người. Ông đã tổng hợp y dược dân tộc cổ truyền trong bộ sách có giá trị là Nam dược thần hiệu chia làm 10 khoa. Đặc biệt, ông có bộ Hồng nghĩa giác tư y thư (2 quyển) biên soạn bằng quốc âm, trong đó, có bản thảo 500 vị thuốc nam viết bằng thơ Nôm Đường luật và bài Phú thuốc Nam 630 vị bằng chữ Nôm. Ông trở thành một thiền sư, một y sư; danh tiếng Tuệ Tĩnh không chỉ được biết đến ở Việt Nam, mà tiếng tăm ông đã đồn khắp Trung Quốc thời đó và còn được vua nhà Minh phong là Đại Y Thiền Sư, được mời vào Thái y viện. 

   

MỘT SỐ HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ TUỆ TĨNH

kenhhoctap

Chùa Giám thờ tượng Thiền sư

 thần y Tuệ Tĩnh

kenhhoctap

Tượng Danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh

 ở TP Hải Phòng.

https://www.youtube.com/watch?v=HvIzmEG4Ed4

https://www.youtube.com/watch?v=WV81TZ_ajTk

https://www.youtube.com/watch?v=j9PUHfhePXw

Nhiệm vụ 2: Lê Quý Đôn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 16, mục Em có biết, thông tin mục V.2 SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi: 

+ Giới thiệu những nét chính về thân thế của Lê Quý Đôn. 

+ Vì sao các nhà sử học đánh giá Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn của Việt Nam trong thế kỉ XVIII? 

+ Nêu nhận xét của em về những đóng góp chính của Lê Quý Đôn đối với lịch sử khoa học, văn hóa – giáo dục của dân tộc. 

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về Lê Quý Đôn (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Các danh nhân trong lĩnh vực khoa học – công nghệ thường có điểm gì chung?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về thân thế và những đóng góp của Lê Quý Đôn đối với lịch sử khoa học, văn hóa – giáo dục của dân tộc.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Danh nhân trong lĩnh vực khoa học công nghệ thường là các thầy thuốc, các nhà khoa học…; là tác giả của những công trình khoa học, công nghệ có giá trị lớn trong kiến tạo tri thức khoa học, công nghệ và sự phát triển của dân tộc. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Lê Quý Đôn là nhà bác học có nhiều đóng góp to lớn trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và khoa học. 

2. Lê Quý Đôn

kenhhoctap

* Thân thế:

- Lê Quý Đôn (1726 – 1784) quê ở làn Diên Hà (nay thuộc xã Lê Quý Đôn, tỉnh Hưng Yên), là con Tiến sĩ Lê Phú Thứ, một danh thần của Triều vua Lê – chúa Trịnh. 

- Từ nhỏ, ông nổi tiếng thông minh, trí nhớ tốt, lại rất chăm chỉ học hành.

- Năm 14 tuổi, Lê Quý Đôn đã học xong toàn bộ sách kinh, sử của Nho gia. Ông từng đỗ đầu ba kì thi Hương, thi Hội và thi Đình. 

* Đóng góp chính:

- Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng của Triều Lê – Trịnh, được cử làm Phó sứ trong phái đoàn sứ thần sang nhà Thanh (1760). Nhiều lần dâng sớ xin triều đình nghiêm trị tình trạng quan lại tham nhũng, lạm dụng quyền hành, ức hiếp dân chúng. 

- Về sử học, ông biên soạn Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Kiến văn tiểu lục; Về triết học, có Dịch Kinh phu thuyết, Xuân thu lược luận, Quần thư khảo biện; Về sáng tác văn học, có Hoàng Việt văn hải, Quế đường thi tập; Về khoa học, có Vân đài loại ngữ. 

- Là tấm gương lao động cần cù, miệt mài. 

 

TƯ LIỆU:

     Lê Quý Đôn (1726 – 1784) là người làng Diên Hà, trấn Sơn Nam (nay thuộc xã Lê Quý Đôn, tỉnh Hưng Yên), con của Tiến sĩ Lê Trọng Thứ. Lê Quý Đôn từ thuở nhỏ đã được gọi là “thần đồng” (5 tuổi đọc được nhiều bài trong Kinh Thi; 12 tuổi đọc hết các sử sách, 14 tuổi đọc xong toàn bộ sách kinh, sử của Nho gia); ông đỗ đầu 3 kì thi: thi Hương (17 tuổi), thi Hội và thi Đình (26 tuổi) lấy Bảng nhãn (lúc đó chưa có Trạng nguyên). Là người ham đọc sách và học hỏi, ngay cả khi không đỗ đạt, làm quan cũng “không khí nào tay rời quyền sách”. Lê Quý Đôn được mệnh danh là “túi khôn của thời đại”; người đương thời nói: “Thiên hạ vô tri vấn Bảng Đôn – Có điều gì không biết, hãy đến hỏi Lê Quý Đôn”. Lê Quý Đôn từng được bổ nhiệm làm quan, giữ chức vụ quan trọng, có khi làm Thượng hư bộ Công. Ông nổi tiếng với Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, đặc biệt cuốn bách khoa thư Vân đài loại ngữ (viết lúc ông 30 tuổi) tập hợp các tri thức về triết học, khoa học, văn học,… Trong Vân đài loại ngữ, ông phê phán các nho sĩ đương thời, chỉ biết nhồi nhét những kinh nghiệm viển vông; đồng thời tha thiết đề xuất phải thay đổi: “Giáo khoa phải dạy cả lục nghệ, trong đó cả văn tự và vũ bị”. Là người có “Học vấn bao trùm, xem rộng khắp hết sách vở, nhờ văn chương mà đi thi thi chiếm bảng đầu. Có kiến thức mênh mông đồ sộ, lại sở trường bậc nhất ở trước thuật” (Phan Huy Chú), năm 1764, Lê Quý Đôn xin từ quan về quê trí sĩ, đóng cửa viết sách. 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết tổng hợp các thông tin, tư liệu lịch sử qua hoạt động thực tế, sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về Danh nhân trong lịch sử Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành câu hỏi bài tập 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.52.

c. Sản phẩm: Câu trả lời phần Luyện tập SGK tr.52 của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Bài tập 1 – phần Luyện tập SGK tr.52

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao khi giảng dạy và học tập lịch sử cần tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp chính của các danh nhân?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lí giải vì sao khi giảng dạy và học tập lịch sử cần tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp chính của các danh nhân. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh kết và kết luận: Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của mỗi danh nhân không chỉ để biết được vai trò của họ đối với thế giới mà còn hiểu được chính bối cảnh lịch sử tại thời điểm họ sinh sống. Từ đó, làm rõ tiến trình vận động, phát triển của lịch sử nhân loại nói chung cũng như mỗi cộng đồng nói riêng. Hơn nữa, danh nhân là nhân vật lịch sử có nhân cách tốt đẹp trong cuộc sống và tài năng kiệt xuất trong lĩnh vực mà họ hoạt động, cuộc đời họ có giá trị giáo dục rất lớn đối với các thế hệ sau. 

- GV chuyển sang bài tập mới. 

Nhiệm vụ 3: Bài tập 2 – phần Luyện tập SGK tr.52

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng tư liệu về các danh nhân đã học ở trong bài, lập bảng tóm tắt những đóng góp của họ đối với lịch sử dân tộc. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những đóng góp của các danh nhân đã học trong bài đối với lịch sử dân tộc theo bảng tóm tắt.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Bảng tóm tắt những đóng góp của các danh nhân đã học trong bài đối với lịch sử dân tộc:

Lĩnh vựcTên danh nhânĐóng góp chính
Chính trịĐinh Bộ LĩnhThống nhất đất nước, dựng quốc gia Đại Cồ Việt, khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam.
Lê Thánh TôngThực hiện cải cách toàn diện nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền, thúc đẩy sự phát triển của đất nước, đưa đất nước phát triển thịnh trị nhất trong thế kỉ XV. 
Quân sựTrần Hưng ĐạoCó đóng góp to lớn trong 3 lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên: chuẩn bị lực lượng cùng bộ tham mưu quân đội nhà Trần định ra kế sách, chiến lược cho toàn bộ cuộc kháng chiến; đoàn kết hoàng tộc, quân sĩ, nhân dân; là nhà lí luận quân sự xuất sắc.
Võ Nguyên GiápTrực tiếp xây dựng, kiện toàn và phát triển quân đội nhân dân Việt Nam qua các thời kì; xây dựng chiến lược, kế hoạch tác chiến trong hai cuộc kháng chiến; trực tiếp chỉ huy nhiều trận đánh quan trọng; phát triển lí luận quân sự Việt Nam
Văn hóaNguyễn TrãiCó đóng góp lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; có nhiều sáng tác văn thở, sử học, địa lí, âm nhạc tiêu biểu, có giá trị và ý nghĩa sâu sắc.
Nguyễn DuCó nhiều tác phẩm văn chương viết bằng cả chữ Hán và chư Nôm có giá trị lớn, đặc biệt là tác phẩm Truyện Kiều. Các tác phẩm phản ánh hiện thực đời sống rối ren thế kỉ XVII – XVIII.
Khoa học, công nghệ Giáo dục, đào tạoTuệ TĩnhLà đại danh y đặt nền móng cho cho nền y học cổ truyền Việt Nam: khám phá ra nhiều loại cây thuốc nam và phương pháp chữa bệnh. 
Lê Quý ĐônLà nhà bác học lớn, có nhiều công trình sử học, địa lí,…được ví như Bách khoa toàn thư của Việt Nam.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chủ động sưu tầm được tư liệu từ sách, báo, internet; rèn luyện được kĩ năng viết bài giới thiệu (khoảng 300 chữ) về một danh nhân.

- Biết cách tổng hợp thông tin từ hoạt động thực tế, sưu tầm tư liệu về các hoạt động tôn vinh một số danh tiêu biểu ở địa phương.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.52.

c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài viết phần Vận dụng SGK tr.52. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay