Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 10 Bài 2: Tế bào gốc và một số thành tựu
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Tế bào gốc và một số thành tựu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 10
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: TẾ BÀO GỐC VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm tế bào gốc
- Trình bày được một số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu về tế bào gốc; xác định được hướng phát triển phù hợp sau cấp Trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp liên quan đến tế bào gốc và ứng dụng tế bào gốc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến môn Sinh học; ý tưởng và thảo luận các vấn đề về tế bào gốc phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
- Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm tế bào gốc; Trình bày được một số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế bào gốc hiện này là một trong các biện pháp quan trọng rong việc giải quyết các vấn đề của y học.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet (sử dụng từ khóa chính xác, bộ lọc) để lấy được các video, bài báo khoa học uy tín về thành tựu ghép tế bào gốc.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các chuyên gia trong nhóm hợp tác ghi chép nội dung tìm hiểu.
- [3.2.NC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS làm việc với các văn bản trả lời, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh, rút gọn và tích hợp hình ảnh trên phần mềm Canva để tạo ra một Infographic báo cáo độc đáo.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân tích và thống nhất các câu trả lời về phân loại tế bào gốc trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [10.A2.MR1]: Rủi ro đối với con người và dự án AI - HS nêu được một số biện pháp hạn chế các rủi ro đối với con người, xã hội nếu ứng dụng AI vào việc lựa chọn, chỉnh sửa tế bào gốc phôi người (Ví dụ: thiết lập quy chuẩn đạo đức nghiêm ngặt, minh bạch thuật toán, nghiêm cấm nhân bản người).
- [10.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS mô tả được các yêu cầu để đưa ra prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể khi dùng Chatbot AI tìm hiểu kiến thức (Ví dụ: phải có bối cảnh đóng vai chuyên gia, giới hạn độ dài, yêu cầu đưa ra ví dụ dễ hiểu về tế bào đa tiềm năng).
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, KHBD.
- Hình ảnh về sự biệt hóa tế bào ; quy trình một số phương pháp ứng dụng tế bào gốc
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Giấy A4, bảng vẽ, bút lông
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguồn gốc các tế bào mới thay thế cho các tế bào chết và bị tổn thương
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề : Hằng ngày, cơ thể mỗi người phải tạo ra hàng tỉ tế bào mới để thay thế cho các tế bào chết và bị tổn thương.

- GV đặt câu hỏi : Các tế bào mới này ra có nguồn gốc từ đâu ?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ hơn về nguồn gốc của các tế bào mới được tạo ra mỗi ngày trong cơ thể , chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 2 – Tế bào gốc và một số thành tựu.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tế bào gốc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS nêu được khái niệm tế bào gốc
- Phân loại được các loại tế bào gốc
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.11, 12 tìm hiểu về tế bào gốc
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi và vở và ghi nhớ được các kiến thức trọng tâm về tế bào gốc, thực hiện các yêu cầu mà GV đưa ra
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được một số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SCĐ, tìm hiểu về thành tựu sử dụng tế bào gốc
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số thành tựu trong việc sử dụng tế bào gốc, trả lời câu hỏi mục dừng lại và suy ngẫm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục II, quan sát Hình 2.3 tr.13 và trả lời câu hỏi:
- GV chiếu video cho HS quát sát thêm về ứng dụng của tế bào gốc (link video) - Để làm minh chứng, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm: Tra cứu Google với từ khóa tiếng Anh/toán tử (VD: "stem cell therapy" AND "cancer") để tìm các video hoặc bài báo y khoa thực tế về chữa bệnh ung thư máu bằng tế bào gốc. - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Kiến thức cốt lõi tr.15. - GV đặt tình huống cho HS đưa ra ý kiến: "Nếu một dự án y tế sử dụng siêu AI phân tích và tự động chỉnh sửa gene của tế bào gốc phôi người để tạo ra những 'đứa trẻ hoàn hảo'. Em hãy nêu một số biện pháp hạn chế các rủi ro đối với con người, xã hội mà dự án AI này có thể đem lại?" Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, video GV trình chiếu. - HS thực hành tra cứu và thảo luận biện pháp phòng ngừa rủi ro công nghệ. - HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - Báo cáo AI: Rủi ro là tạo ra sự phân hóa xã hội, mất đi sự đa dạng sinh học và vi phạm quyền con người. Biện pháp hạn chế: Ban hành luật quốc tế cấm nhân bản phôi người; yêu cầu minh bạch thuật toán AI; thành lập hội đồng đạo đức y khoa xét duyệt khắt khe các dự án can thiệp gene do AI đề xuất. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | II. Thành tựu trong sử dụng tế bào gốc - Tế bào gốc được sử dụng để nghiên cứu quá trình biệt hoá tế bào; nghiên cứu trong hỗ trợ chữa trị một số bệnh ở người (ung thư, tiểu đường type1,...) - Sử dụng các loại tế bào gốc bước đầu thành công trong tạo ra mô, cơ quan,... của cơ thể người, đem lại triển vọng tạo ra các cơ quan, tạng để thay thế cho người bệnh và chống lại hiện tượng đào thải sau ghép.
|
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (toán tử logic) để lấy được các dữ liệu y khoa uy tín, tin cậy trên môi trường Internet toàn cầu. [10.A2.MR1]: HS phân tích được mặt trái của công nghệ, từ đó nêu được các biện pháp pháp lí, đạo đức cụ thể để hạn chế rủi ro cho nhân loại trước sự phát triển của các dự án AI can thiệp vào sinh học con người.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Luyện tập.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Kết quả trả lời câu hỏi 1 phần luyện tập và vận dụng tr14
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi Vận dụng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về ý tưởng thiết kế thí nghiệm kiểm chứng một loại tế bào chuyên hóa của cơ thể động vật hoặc thực vật vẫn còn tính toàn năng
- Câu trả lời của HS giải tích về ý nghĩa của thí nghiệm cho thấy rằng phôi có tế bào được chuyển vị trí phát triển rất dị dạng khác với ở phôi đối chứng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 2, 3, SCĐ – tr14.
- Để báo cáo kết quả bài tập này một cách trực quan khoa học, HS hãy làm việc với các mục nội dung, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp chúng: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint để tóm gọn nội dung văn bản thí nghiệm, chèn hình ảnh minh họa (ví dụ bộ NST, mô hình phôi) và thiết kế thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster nộp cho GV thay vì viết tay trên giấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu giới thiệu trước lớp.
- GV gợi ý cho HS:
Câu 2.
Để kiểm tra xem tế bào chuyển hoá còn đầy đủ vật chất di truyền hay không ta có thể nuôi cấy tế bào cho chúng phân chia và kiểm tra bộ nhiễm sắc thể hoặc kiểm tra hàm lượng DNA trong tế bào.
Câu 3.
Khi chuyển tế bào phôi từ vị trí này sang vị trí khác dẫn đến phôi phát triển có những dị dạng nhất định chứng tỏ tín hiệu từ các tế bào lân cận ảnh hưởng đến quá trình biệt hoá tế bào thành loại tế bào chuyển hoá nhất định.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét tính chính xác về di truyền học của câu trả lời, đánh giá sự sáng tạo trong việc tinh chỉnh văn bản thành thiết kế đồ họa truyền thông số và tính thẩm mĩ của sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[3.2.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS đã làm việc với các khối kiến thức sinh học trừu tượng, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh (rút gọn chữ) và tích hợp hình ảnh mô phỏng để tạo ra một Infographic mới mẻ, độc đáo, phát triển năng lực sáng tạo nội dung số.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS ôn lại kiến thức đã học
- Đọc trước bài mới: Bài 3. Công nghệ tế bào động vật và thành tựu