Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 10 Bài 4: Dự án Tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Dự án Tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 10
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 4: DỰ ÁN: TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ THÀNH TỰU CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu về một số thành tựu nuôi cấy mô, thành tựu tế bào gốc.
- Thiết kế được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ tế bào.
- Trình bày được quan điểm của bản thân về tầm quan trọng của việc sử dụng tế bào gốc trong thực tiễn.
- Tranh luận, phản biện được quan điểm về nhân bản vô tính động vật, con người.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu về công nghệ tế bào phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập. Ghi chép thông tin, bằng nhiều hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc sử dụng để thực hiện sản phẩm dự án; Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình nghiên cứu khoa học, rút kinh nghiệm để vận dụng phương pháp học bằng nghiên cứu khoa học vào những tình huống khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện trong quá trình thực hiện dự án để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. Đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. Đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác, rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm
- Giải quyết vấn đề: Biết lựa chọn giải pháp phù hợp trong thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học: Trình bày được các thành tựu của công nghệ tế bào trong thực tiễn; nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai khi đưa ra các phương án nghiên cứu và khi thực hiện dự án nghiên cứu.
- Tìm hiểu thế giới sống: Xây dựng được khung logic nội dung về thành tựu của công nghệ tế bào; lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện dự án; thu thập dữ liệu từ kết quả tìm hiểu về thành tựu của công nghệ tế bào; đánh giá tính hiệu quả của mỗi thành tựu đó; đề xuất được ý kiến khuyến nghị về các kết quả đạt được của việc ứng dụng công nghệ tế bào. Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để báo cáo kết quả dự án.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: đề xuất được một số giải pháp ứng dụng thành tựu của công nghệ tế bào vào thực tiễn
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng từ khóa tiếng Anh, toán tử logic) để thu thập các bài báo khoa học, số liệu uy tín về nhân bản vô tính và tế bào gốc.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Sheets hoặc Trello) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác lập bảng phân công nhiệm vụ dự án.
- [3.2.NC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS làm việc với các khối dữ liệu sinh học thô, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh (rút gọn nội dung) và tích hợp hình ảnh trên phần mềm Canva để tạo ra Tập san/Poster báo cáo dự án độc đáo.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, suy nghĩ và thống nhất chủ đề nghiên cứu dự án trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [10.A2.MR1]: Rủi ro đối với con người và dự án AI - Trong phiên tranh biện về nhân bản vô tính, HS phân tích giả định nếu dùng AI để thiết kế bộ gene nhân bản người, HS nêu được biện pháp hạn chế rủi ro (VD: ban hành luật cấm nhân bản người, kiểm soát đạo đức các thuật toán AI can thiệp di truyền).
- [10.B3.1]: Đạo đức trong vận hành và sáng tạo AI - HS trình bày được ví dụ minh họa vấn đề đạo đức: Khi dùng AI để thu thập dữ liệu y tế của bệnh nhân dùng liệu pháp tế bào gốc, có thể phát sinh rủi ro vi phạm quyền riêng tư hoặc thiên vị dữ liệu nếu AI chỉ học trên tập mẫu của người giàu.
- [10.D2.1]: Hệ thống AI - HS mô tả được các thành phần cơ bản của hệ thống AI (Computer Vision) ứng dụng trong việc đếm và đánh giá chất lượng tế bào gốc nuôi cấy in-vitro (gồm: Dữ liệu hình ảnh -> Thuật toán phân tích -> Đầu ra: Chất lượng mô -> Phản hồi từ kĩ thuật viên).
3. Phẩm chất
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân trong khi thực hiện dự án.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, KHBD.
- Hình ảnh về các thành tựu của công nghệ tế bào
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Giấy A4, bảng vẽ, bút lông
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, dẫn dắt vào nội dung dự án
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong dự án học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề : Công nghệ tế bào được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực quan trọng trong đời sống với nhiều thành tựu nổi bật. Vậy những thành tựu đó là gì?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đưa ra câu trả lời về những thành tựu của công nghệ tế bào
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ hơn về những thành tựu của công nghệ tế bào, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 4. Dự án : Tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Lập kế hoạch
Hoạt động 1: Xác định mục tiêu, lựa chọn chủ đề của dự án
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS xác định được mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm dự kiến
- HS lựa chọn được chủ đề cụ thể sẽ tìm hiểu
b. Nội dung:
- GV chia nhóm, hướng dẫn HS xác định mục tiêu, lựa chọn chủ đề
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được mục tiêu, chủ đề sẽ tìm hiểu
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS xây dựng được khung logic nội dung về thành tựu của công nghệ tế bào, lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện dự án
- Phân tích được các công việc cần thực hiện trong quá trình thực hiện dự án để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm
- Đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
b. Nội dung:
- HS thảo luận để lập kế hoạch, GV hỗ trợ HS (nếu cần)
c. Sản phẩm học tập: HS lập được kế hoạch cho dự án : tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I.3 vào thực hiện lập kế hoạch phân công nhiệm vụ dự án : tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào
| STT | Người thực hiện | Nhiệm vụ cụ thể | Thời hạn hoàn thành |
| 1 | … | … | … |
| 2 | … | … | … |
- Để quản lí tiến độ khoa học, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Sheets hoặc dùng bảng Trello và chia sẻ quyền chỉnh sửa để các thành viên cùng điền thông tin và theo dõi tiến độ công việc mọi lúc mọi nơi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận thực hiện lập kế hoạch phân công nhiệm vụ dự án.
- HS thảo luận, nhóm trưởng thao tác tạo bảng tính/không gian làm việc số.
- Các thành viên truy cập và tự điền nhiệm vụ của mình.
- GV theo dõi quá trình lập kế hoạch của HS, hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình chiếu kế hoạch dự kiến từ Google Sheets lên màn hình lớn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét quá trình học tập của HS
[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động đề xuất và thiết lập không gian làm việc số (Google Sheets/Trello) để các thành viên hợp tác trực tuyến, phân chia công việc minh bạch và hiện đại hóa kĩ năng quản trị dự án.
Hoạt động 3: Thực hiện dự án
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS xây dựng được khung logic nội dung về thành tựu của công nghệ tế bào; lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện dự án
- HS thu thập dữ liệu từ kết quả tìm hiểu về thành tựu của công nghệ tế bào; đánh giá tính hiệu quả của mỗi thành tựu đó
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, biểu đồ bảng để báo cáo kết quả dự án
b. Nội dung:
- HS tiến hành thực hiện dự án theo hướng dẫn trong SCĐ – tr25
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện dự án tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Báo cáo dự án
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Trình bày kết quả tìm hiểu về thành tựu của công nghệ tế bào
- Đề xuất được ý kiến khuyến nghị về các kết quả đạt được của việc ứng dụng công nghệ tế bào
b. Nội dung:
- HS tiến hành thực hiện báo cáo dự án theo hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo về dự án của các nhóm
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tổng hợp tất cả các kết quả đã phân tích thành sản phẩm cuối cùng (bài thuyết trình, tập san, tranh ảnh, vật mẫu, mô hình,… ) trình bày trước lớp
- Sau khi mỗi nhóm báo cáo, GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, tranh luận về các nội dung liên quan đến công nghệ tế bào
- Trình bày quan điểm cá nhân về việc nên hay không nên phá huỷ phôi sớm ở
- người (những phôi mà các cặp vợ chồng hiếm muộn làm thụ tinh nhân tạo còn lại không dùng đến) để phục vụ cho việc chữa bệnh. Việc này có vi phạm đạo đức xã hội không?
- Nêu quan điểm về việc nhân bản vô tính người. Ở góc độ sinh học, việc nhân bản vô tính người dẫn đến những hệ lụy gì?
- Hiện nay, ở Việt Nam đang nhập khẩu hay trồng các loại cây biến đổi gene nào? Nêu quan điểm cá nhân về việc nên hay không nên sử dụng thực phẩm biến đổi gene.
- Phân tích những lợi ích mà cây trồng biến đổi gene đem lại và sưu tầm, phân tích những hiểm hoạ có thể có khi sử dụng những loại sinh vật biến đổi gene xét ở góc độ sinh học và y học.
- Để sản phẩm mang tính chuyên nghiệp, HS hãy làm việc với các mục nội dung, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp chúng: Sử dụng phần mềm Canva để chuyển hóa văn bản thô thành một Tập san kĩ thuật số (E-magazine) hoặc Slide trình chiếu có đồ họa bắt mắt, bố cục tạp chí khoa học.
- GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Trong phiên tranh biện về Nhân bản vô tính con người, giả sử trong tương lai có một hệ thống AI siêu việt tự động thiết kế phôi thai người hoàn hảo. Em hãy nêu một số biện pháp hạn chế các rủi ro đối với con người, xã hội mà dự án AI này đem lại?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS thực hiện báo cáo kết quả dự án.
- HS thiết kế Tập san/Slide trên máy tính.
- HS chuẩn bị luận điểm tranh biện sinh học và đạo đức AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trình bày Tập san điện tử và thuyết trình.
- Tổ chức tranh biện giữa các nhóm.
- Báo cáo AI: Rủi ro (Tạo ra sự phân biệt đẳng cấp gene, mất đa dạng sinh học, vũ khí hóa sinh học). Biện pháp hạn chế: Ban hành công ước quốc tế cấm nhân bản người; quy định thuật toán AI chỉ được dùng chữa bệnh, không được dùng để "thiết kế" con người; có hội đồng đạo đức giám sát mã nguồn AI.
- GV mời đại diện HS các nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện dự án.
Lưu ý : Học sinh có thể sử dụng phầm mềm trình chiếu để trình bày báo cáo. Tuy nhiên, những nội dung chiếu lên cần chọn lọc ý chính. Cần tôn trọng các ý kiến phản bác sau báo cáo, biết lắng nghe, biết chia sẻ, hợp tác với bạn bè.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS, chuyển sang nội dung tiếp theo.
[3.2.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva), HS làm việc với các nội dung khoa học khô khan, tiến hành tinh chỉnh, rút gọn và tích hợp hình ảnh để xuất bản một Tập san kĩ thuật số sinh động, độc đáo.
[10.A2.MR1]: HS phân tích được những rủi ro khủng khiếp nếu AI kết hợp với công nghệ nhân bản người, từ đó đề xuất được các biện pháp pháp lí, đạo đức cụ thể để kìm hãm rủi ro công nghệ.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS đánh giá và tổng kết dự án: Tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào.
b. Nội dung: HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm củng cố bài tập và tiến hành đánh giá dự án thông qua đánh giá thành viên và đánh giá nhóm
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời trắc nghiệm của HS.
- Kết quả đánh giá dự án của các nhóm
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi Vận dụng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện nội dung phần bài tập trong SCĐ – tr26
c. Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu thành tựu ứng dụng liệu pháp tế bào gốc trong chữa trị bệnh ở người, công nghệ nhân bản động vật vô tính
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: thực hiện các yêu cầu trong phần bài tập SCĐ – tr26.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện yêu cầu: Tìm hiểu thành tựu ứng dụng liệu pháp tế bào gốc và công nghệ nhân bản vô tính.
- Để giải quyết bài tập này một cách phong phú, GV cung cấp đường link một bảng Padlet chung của lớp. Ở nhà, các em hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng nhau tìm kiếm, trao đổi, chọn lọc các thông tin, video hoặc hình ảnh về các thành tựu mới nhất và đính lên Padlet. Các thành viên có thể bình luận, phản biện chéo hoặc bổ sung ý cho nhau ngay trên bảng ảo này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
- HS thao tác truy cập nền tảng Padlet, chia sẻ thông tin, đọc và tổng hợp kiến thức cùng các bạn trong lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả tìm hiểu về thành tựu ứng dụng liệu pháp tế bào gốc trong chữa trị bệnh ở người và công nghệ nhân bản động vật vô tính.
- Tiết học sau, GV trình chiếu bảng Padlet của lớp. HS dựa vào đó trình bày kết quả tìm hiểu về thành tựu ứng dụng liệu pháp tế bào gốc trong chữa trị bệnh ở người và công nghệ nhân bản động vật vô tính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá tinh thần tự học, kĩ năng hợp tác trên không gian số của HS và chuẩn kiến thức.
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ thông tin, cùng nhau trao đổi, sàng lọc và giải quyết yêu cầu bài tập tìm hiểu thành tựu sinh học, từ đó phát huy sức mạnh của trí tuệ đám đông trong môi trường số.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS ôn lại kiến thức đã học chủ đề 1
- Hoàn thành phần bài tập trong SCĐ – tr26
- Đọc trước bài mới: Chủ đề 2. Công nghệ enzyme và ứng dụng - Bài 5. Khái quát về công nghệ enzyme