Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 10 Bài 3: Công nghệ tế bào động vật và thành tựu

Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Công nghệ tế bào động vật và thành tựu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 10

BÀI 3: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ THÀNH TỰU 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật. 
  • Trình bày được các thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
  •  Phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào động vật trong tương lai.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu công nghệ tế bào động vật; xác định được hướng phát triển phù hợp Sau cấp Trung học phổ thông lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp liên quan đến công nghệ tế bào động vật và ứng dụng công nghệ tế bào động vật.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào động vật; ý tưởng và thảo luận các vấn đề về công nghệ tế bào động vật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
  • Năng lực riêng: 
  • Nhận thức sinh học: Trình bày được các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật; trình bày được các thành tựu của công nghệ tế bào động vật; phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào động vật trong tương lai.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào động vật trong tương lai.

Năng lực số: 

  • [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet (sử dụng từ khóa chính xác bằng tiếng Anh, ví dụ: "Dolly the sheep cloning process filetype:pdf") để tìm kiếm và lấy được các báo cáo khoa học, hình ảnh uy tín về nhân bản vô tính. 
  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập. 
  • [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác ghi chép các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật. 
  • [3.2.NC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS làm việc với các văn bản kiến thức sinh học phức tạp, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh (rút gọn), và tích hợp hình ảnh trên phần mềm Canva để tạo ra một Infographic độc đáo về liệu pháp tế bào gốc.
  • [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân tích sự khác biệt giữa liệu pháp tế bào mầm và tế bào xôma trên không gian bảng ảo Padlet để giải quyết vấn đề.

Năng lực AI: 

  • [10.A1.1]: Con người trong hệ thống AI - HS thực hành xác định được vai trò của con người: Trong hệ thống nuôi cấy tế bào động vật tự động bằng AI, con người vẫn là người thiết lập thông số ban đầu, theo dõi cảnh báo và đưa ra quyết định xử lí cuối cùng khi tế bào bị nhiễm khuẩn.
  • [10.B2.1]: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI - HS nêu được ví dụ vi phạm: Khi tìm hiểu về liệu pháp gene, nếu học sinh yêu cầu Chatbot AI viết hộ toàn bộ bài báo cáo mà không tự nghiên cứu, trích dẫn nguồn, đó là hành vi vi phạm quy định về tính trung thực học thuật của nhà trường.
  • [10.C3.3]: Một số công nghệ trong AI - HS phân biệt được công nghệ AI: Dùng ChatGPT để giải thích khái niệm liệu pháp gene là AI tạo sinh (Generative AI); Dùng hệ thống AI quét ảnh y tế để phân loại/dự đoán tế bào gốc nào phát triển thành khối u là AI phân loại (Classification AI). 

3. Phẩm chất

  • HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ 
  • Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, KHBD.
  • Hình ảnh về quy trình của một số phương pháp nuôi cấy tế bào động vật ; các sản phẩm và thành tựu của công nghệ tế bào động vật 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
  • Giấy A4, bảng vẽ, bút lông 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS trình bày được các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật. 

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.15 tìm hiểu về các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật. 

- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi và vở và ghi nhớ được các kiến thức trọng tâm về các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật, trả lời các câu hỏi GV đưa ra. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nôi dung trong SCĐ  tr15, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau : 

+ Công nghệ tế bào động vật là gì ? 

+ Nêu các giai đoạn chung của công nghệ nuôi cấy tế bào ?

+ Các loại tế bào nào thường được lựa chọn để nuôi cấy trong phòng thí nghiệm ? Mục đích của việc nuôi cấy các loại tế bào này là gì ? 

- Để làm việc nhóm hiệu quả, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Docs và chia sẻ quyền chỉnh sửa để 4 thành viên cùng gõ tóm tắt các giai đoạn chung này.

- GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Trong phòng lab hiện đại, các tủ nuôi cấy tế bào được tích hợp AI tự động giám sát nhiệt độ và nồng độ CO2. Theo nguyên tắc con người trong hệ thống AI, em hãy xác định vai trò của kĩ thuật viên phòng lab là gì? Họ có hoàn toàn phó mặc cho máy móc không?"

à GV nhận xét, đánh giá, tổng kết. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I, thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. 

- HS thao tác làm việc đồng thời trên Google Docs.

- HS thảo luận về vai trò kiểm soát AI.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. Đại diện HS trình bày từ màn hình Google Docs.

- Báo cáo AI: Con người không phó mặc cho máy móc. AI chỉ thực hiện nhiệm vụ giám sát (hỗ trợ), còn con người thiết lập thông số ban đầu, theo dõi cảnh báo và đưa ra quyết định xử lí cuối cùng nếu tế bào gặp sự cố.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Các giai đoạn chung của công nghệ tế bào động vật 

- Công nghệ tế bào động vật là quy trình nuôi cấy tế bào trong điều kiện nhân tạo để chúng phân chia, phục vụ cho các mục đích nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tiễn.

- Công nghệ nuôi cấy tế bào động vật bao gồm các giai đoạn chung:

  • Chuẩn bị môi trường nuôi cấy với đầy đủ chất dinh dưỡng và các yếu tố sinh trưởng thích hợp. Khử trùng môi trường và dụng cụ chứa môi trường nuôi cấy (bình thuỷ tinh,...).
  • Tách tế bào từ cơ thể động vật. 
  • Chuyển tế bào động vật vào trong môi trường nuôi cấy đựng trong các bình thuỷ tinh rồi đặt vào trong tủ nuôi cấy với chế độ nhiệt độ thích hợp để các tế bào phân chia và có thể biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau.

- Các loại tế bào dễ nuôi cấy trong phòng thí nghiệm thường là những tế bào phôi sớm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động đề xuất và thiết lập không gian làm việc số (Google Docs) để các thành viên hợp tác trực tuyến, cùng nhau ghi chép và hoàn thiện bài tập một cách đồng bộ, tiết kiệm thời gian.

[10.A1.1]: HS thực hành xác định được vai trò cốt lõi của con người trong việc vận hành và kiểm soát hệ thống AI giám sát phòng thí nghiệm sinh học, đảm bảo an toàn nghiên cứu.

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào động vật 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS trình bày được các thành tựu của công nghệ tế bào động vật 

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SCĐ, tìm hiểu về thành tựu của công nghệ tế bào gốc động vật 

- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở thành tựu của công nghệ tế bào gốc động vật trong ba lĩnh vực: nhân bản vô tính động vật, liệu pháp tế bào gốc và liệu phát gene; trả lời câu hỏi mục dừng lại và suy ngẫm. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về triển vọng công nghệ tế bào động vật 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào động vật trong tương lai

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SCĐ, tìm hiểu về triển vọng của công nghệ tế bào gốc động vật 

- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở triển vọng của công nghệ tế bào động vật; trả lời câu hỏi mục dừng lại và suy ngẫm. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục II.4, thảo luận và trả lời câu hỏi mục dừng lại và suy ngẫm 

  • Liệu pháp gene là gì ? Trình bày các bước tiến hành trong liệu pháp gene 
  • Trình bày sự khác biệt giữa liệu pháp tế bào mầm sinh dục và liệu pháp tế bào cơ thể 
  • Nêu một số thử nghiệm về liệu pháp gene ở người  

- GV thiết lập một bảng Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận và gõ bảng so sánh sự khác biệt giữa liệu pháp tế bào mầm và tế bào xôma trực tiếp lên Padlet để cả lớp cùng đối chiếu, phân tích.

- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, chốt lại kiến thức trọng tâm 

- GV hướng dẫn HS tổng kết kiến thức của toàn bài như trong mục kiến thức cốt lõi SCĐ – tr23

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trong SCĐ.

- HS thao tác tương tác gõ so sánh lên bảng ảo Padlet.

- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV chiếu Padlet. Đại diện HS trình bày sự khác biệt (di truyền cho thế hệ sau hay không).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. Triển vọng công nghệ tế bào động vật 

?1. 

Liệu pháp gene là phương pháp chữa bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene bình thường.

Các bước tiến hành liệu pháp gene:

(1) Tách tế bào từ người bệnh, nhân nuôi trong môi trường nhân tạo rồi dùng các biện pháp của công nghệ di truyền để chỉnh sửa gene bị bệnh hoặc thay thế gene bệnh bằng gene lành.

(2) Sàng lọc các tế bào đã được chỉnh sửa hoặc thay thế gene rồi nhân lên, tạo ra một số lượng lớn tế bào khoẻ mạnh.

(3) Tiệm các tế bào đã được chỉnh sửa hoặc thay thế gene vào cơ thể bệnh nhân.

?2. 

Khác biệt cơ bản giữa liệu pháp tế bào mầm sinh dục với liệu pháp tế bào cơ thể (soma) là thay thế gene trong tế bào mầm sinh dục thì gene được thay thế có thể truyền lại cho thế hệ sau, trong khi liệu pháp tế bào soma thì gene thay thế không được truyền lại cho thế hệ sau.

?3. 

Thử nghiệm về liệu pháp gene ở người : chỉnh sửa gene gây bênh hồng cầu hình liềm   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và phân biệt rõ ràng 2 khái niệm di truyền học phức tạp, tạo môi trường học tập tương tác số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Luyện tập.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: 

- Kết quả trả lời câu hỏi 1, 2 phần luyện tập và vận dụng tr23

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi Vận dụng.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời của HS về việc sử dụng tế bào gốc 

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 3, 4  SCĐ – tr23.

- Để tuyên truyền kiến thức y học hiện đại một cách sinh động, HS hãy làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp chúng: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint để tóm tắt các ứng dụng chữa ung thư và các quan ngại đạo đức sinh học, chèn hình minh họa và thiết kế thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster y học nộp cho GV thay vì viết tay.

Yêu cầu hình thức: Tất cả nội dung được thể hiện trên Infographic Canva: Văn bản được rút gọn (tinh chỉnh) súc tích, màu sắc y tế hài hòa, có minh họa trực quan, mang tính ứng dụng truyền thông cao.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.

- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu giới thiệu trước lớp.

Câu 3. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét tính chính xác về mặt y khoa (tế bào ghép chống khối u, tế bào gốc tự thân vs đồng loại).

- GV đánh giá sự sáng tạo trong việc tinh chỉnh văn bản thành thiết kế đồ họa truyền thông số và tính thẩm mĩ của sản phẩm.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

[3.2.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS đã làm việc với các khối kiến thức sinh y học phức tạp, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh (rút gọn chữ) và tích hợp hình ảnh để tạo ra một Infographic truyền thông mới mẻ, độc đáo, phát triển năng lực nội dung số xuất sắc.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- HS ôn lại kiến thức đã học 

- HS sưu tầm thêm tư liệu để hiểu rõ hơn về triển vọng nhân bản vô tính ở động vật 

+ Có những loài động vật nào đã được nhân bản thành công 

+ Liệu con người có thể nhân bản được những sinh vật đã tuyệt chủng?

+ Các nhà khoa học phải đương đầu với những khó khăn nào?

- Đọc trước bài mới: Bài 4. Dự án: Tìm hiểu về một số thành tựu công nghệ tế bào 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay