Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 10
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Sinh học 10. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tính toàn năng của tế bào và các giai đoạn chung của công nghệ tế bào thực vật. Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật
- Nêu được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Phát huy cao độ năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài, nghiên cứu dự án.
- Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
- Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học: HS đóng vai trò như nhà nghiên cứu khoa học, tự tìm kiếm các biện pháp quy trình công nghệ ứng dụng khoa học vào đời sống.
- Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học: trình bày được tính toàn năng của tế bào và quy trình công nghệ tế bào thực vật, nêu được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế bào thực vật có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính hiệu quả của việc sử dụng công nghệ tế bào thực vật.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (dùng từ khóa cụ thể, tìm kiếm theo định dạng tệp) trên Google để thu thập dữ liệu, hình ảnh uy tín về các giống cây biến đổi gene.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs hoặc Miro) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác vẽ sơ đồ quy trình công nghệ tế bào.
- [3.2.NC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS làm việc với các văn bản kiến thức sinh học, tiến hành tinh chỉnh, rút gọn và tích hợp hình ảnh trên phần mềm Canva để tạo ra một Infographic độc đáo trình bày lợi ích của công nghệ tế bào.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân tích và thống nhất khái niệm "tính toàn năng của tế bào" trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [10.A1.1]: Con người trong hệ thống AI - HS thực hành xác định được vai trò của con người: Trong một phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tự động hóa sử dụng AI để điều chỉnh nhiệt độ/ánh sáng, con người vẫn là chủ thể thiết lập giao thức nuôi cấy, lựa chọn mô chuẩn và xử lí các sự cố sinh học phức tạp.
- [10.B2.1]: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI - HS nêu được ví dụ vi phạm quy định học thuật: Việc yêu cầu Chatbot AI viết hộ toàn bộ báo cáo nghiên cứu về tính toàn năng của tế bào mà không trích dẫn, hoặc để AI tự bịa số liệu thí nghiệm sinh học (hallucination) là hành vi vi phạm tính trung thực khoa học của nhà trường.
- [10.C3.3]: Một số công nghệ trong AI - HS phân biệt được AI tạo sinh (Generative AI - ví dụ dùng ChatGPT để tóm tắt lý thuyết chuyển gene) với AI phân loại/dự đoán (Classification AI - ví dụ phần mềm quét ảnh camera để nhận diện/phân loại chính xác các mô sẹo bị nhiễm nấm mốc trong đĩa Petri).
3. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- HS thay đổi được thái độ học tập từ cố gắng ghi nhớ kiến thức sang tìm cách vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, KHBD.
- Tranh, ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nuôi cấy mô tế bào thực vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh về nuôi cấy mô tế bào ở thực vật và đặt vấn đề : Những cây con nhỏ xíu trong đĩa Petri ở hình bên được tái sinh từ những mẫu mô trong môi trường nuôi cấy nhận tạo
- GV đặt câu hỏi : Theo em, bằng cách nào các nhà khoa học có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật để chúng tái sinh thành cây hoàn chỉnh ?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra dự đoán cá nhân về tình huống mở đầu.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dựa trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân tạo sao các nhà khoa học có thể tái sinh các mẫu mô của một cơ thể thực vật thành cây hoàn chỉnh, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 1 – Công nghệ tế bào thực vật và thành tựu
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính toàn năng của tế bào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được thế nào là tính toàn năng của tế bào
- HS nêu được ưu thế thích nghi tính toàn năng của tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.5 tìm hiểu về tính toàn năng của tế bào
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nhớ được thế nào là tính toàn năng của tế bào, trả lời câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SCĐ, cho biết thế nào là tính toàn năng của tế bào ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau : + Hãy nên một số ví dụ thực tế cho thấy những tế bào chuyên hóa của thực vật có tính toàn năng + Tính toàn năng của các tế bào thực vật đem lại ưu thế thích nghi như thế nào ? Giải thích. - Để làm rõ khái niệm cốt lõi, GV thiết lập một bảng Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng dùng điện thoại gõ khái niệm và các ví dụ thực tiễn (rễ cây, mẩu lá tái sinh) lên bảng ảo để thảo luận. - GV đặt tình huống sau cho HS thảo luận để tìm ra câu trả lời: "Khi làm bài tiểu luận về Tính toàn năng của tế bào, nếu một HS dùng ChatGPT viết toàn bộ bài và nộp cho cô giáo. Hành vi này đã vi phạm điều gì về tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI?" - GV nhấn mạnh lại cho HS về đặc điểm tính toàn năng của tế bào : + Tính toàn năng của tế bào được hiểu là tế bào có tiềm năng di truyền để có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau của cơ thể. Tuy nhiên không phải tế bào nào toàn năng di truyền cũng có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau + Những tế bào chuyên hóa có toàn năng di truyền nhưng thường không thể tái biệt hóa và phân chia tạo ra các loại tế bào khác nhau như những tế bào gốc. à Toàn năng di truyền của tế bào là điều kiện cần nhưng chưa đủ để tế bào có thể trở thành tế bào toàn năng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục I trong SCĐ tr.5 thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. - HS tương tác gõ nội dung lên Padlet và phân tích đạo đức học thuật. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV chiếu Padlet, đại diện HS trình bày khái niệm. - Báo cáo AI: Hành vi này vi phạm tính trung thực trong nghiên cứu khoa học và nội quy nhà trường (đạo văn AI). Người học phải tự tư duy, chỉ dùng AI để gợi ý, không được sao chép nguyên xi hoặc để AI tự bịa số liệu sinh học.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Tính toàn năng của tế bào - Tính toàn năng của tế bào là đặc tính của tế bào có khả năng phân chia và biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau và phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp. - Ví dụ tế bào chuyên hóa của thực vật có tính toàn năng: Ở một số loài thực vật, một mẩu rễ cây còn sót lại trong đất có thể phát triển thành một cây hoàn chỉnh; một mẩu lá của cây nằm trên mặt đất cũng có thể tái sinh thành cây hoàn chỉnh do các tế bào lá cây có tính toàn năng, có thể tái biệt hoá, phân chia và phát triển thành các loại tế bào chuyển hoá khác nhau để tạo thành một cây hoàn chỉnh. - Do tế bào có tính toàn năng nên chỉ cần một bộ phận cơ thể còn sót lại cũng có khả năng tái sinh thành cây. Nhờ khả năng tái sinh mạnh mẽ mà hầu hết các loài thực vật có khả năng sống sót qua những điều kiện khắc nghiệt, thậm chí qua các đợt đại tuyệt chủng hàng loạt.
|
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và kiến tạo khái niệm khoa học trừu tượng một cách trực quan trong môi trường số. [10.B2.1]: HS nêu được ví dụ và nhận thức rõ các hành vi vi phạm đạo đức học thuật khi lạm dụng AI tạo sinh, từ đó biết tuân thủ quy định về sự trung thực trong môn Sinh học.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy trình công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được quy trình công nghệ tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II, tìm hiểu quy trình công nghệ tế bào thực vật và trả lời các câu hỏi trong mục Dừng lại và suy ngẫm
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS về quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật ; nguyên nhân phải nuôi cấy mô tế bào trong môi trường vô trùng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục II, quan sát Hình 1.1 tr.7 và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là công nghệ tế bào thực vật ? + Quy trình công nghệ tế bào thực vật trong vi nhân giống gồm những giai đoạn chung nào ? - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm + Trình bày khái quát quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật à GV khuyến khích HS sử dụng ngôn từ của mình để diễn đạt quy trình công nghệ tế bào thực vật + Tại sao phải nuôi cấy mô tế bào trong môi trường vô trùng ? - Để vẽ lại quy trình 3 bước một cách logic, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Docs hoặc phần mềm vẽ sơ đồ (Miro/Mindmeister) để các bạn cùng hợp tác hoàn thiện lưu đồ quy trình. - GV đặt tình huống sau cho HS thảo luận để tìm ra câu trả lời: "Trong các phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tiên tiến, người ta dùng hệ thống AI để tự động điều chỉnh nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm. Theo em, con người trong hệ thống AI này đóng vai trò gì? Máy móc có thay thế hoàn toàn nhà sinh học không?" Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, quan sát thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. - HS thực hành cộng tác trên Google Docs/Miro. - HS thảo luận về vai trò làm chủ công nghệ của con người. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - Đại diện HS trình chiếu sơ đồ quy trình. - Báo cáo AI: Máy móc không thể thay thế hoàn toàn. Con người đóng vai trò thiết lập các thông số (giao thức nuôi cấy), lựa chọn mô chuẩn ban đầu, giám sát hệ thống AI và trực tiếp xử lí khi có sự cố sinh học phức tạp (như nấm mốc đột biến). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | II. Quy trình công nghệ tế bào thực vật - Công nghệ tế bào là quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào trong môi trường nhân tạo ở điều kiện vô trùng - Quy trình công nghệ tế bào thực vật trong vi nhân giống gồm các giai đoạn chung : + Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng + Khử trùng mô nuôi cấy + Tái sinh cây ?1. Quy trình nuôi cấy mô tế bào gồm 3 bước cơ bản sau: Bước 1. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy: Tuỳ từng loài cây mà môi trường dinh dưỡng có thể có thành phần khác nhau. Tuy vậy, môi trường phải chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phân chia tế bào. Ngoài ra, các loại hormone thực vật như auxin và cytokine cần được bổ sung vào môi trường với một tỉ lệ thích hợp mới có khả năng tái biệt hoá tế bào. Bước 2. Khử trùng môi trường và mô nuôi cấy: Môi trường nuôi cấy, mô đem nuôi cấy và dụng cụ chứa môi trường nuôi cấy cần được khử trùng vì môi trường giàu dinh dưỡng là nơi rất thích hợp cho các vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản. Bước 3. Tái sinh cây: Để cây con được tái sinh từ mô sẹo, môi trường nuôi cấy phải được đặt trong chế độ chiếu sáng và nhiệt độ thích hợp. ?2. Môi trường nuôi cấy có đầy đủ chất dinh dưỡng nên là nơi lý tưởng cho các loài vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản. Với ưu thế sinh sản nhanh, các loài vi sinh vật sẽ cạnh tranh chất dinh dưỡng với các tế bào thực vật, thậm chí chúng có thể tiết độc tố hoặc trực tiếp tấn công tiêu diệt các tế bào thực vật. |
[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động đề xuất và thiết lập không gian làm việc số (Google Docs/Miro) để các thành viên hợp tác vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến, phát triển kĩ năng làm việc nhóm từ xa. [10.A1.1]: HS thực hành xác định được vai trò cốt lõi của con người trong việc vận hành, thiết lập tham số và kiểm soát hệ thống AI tự động hóa phòng thí nghiệm sinh học.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục III, IV tìm hiểu về một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật ; trả lời câu hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục III.1 thảo luận trả lơi các câu hỏi + Cho biết ý nghĩa của việc nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào ? + Hãy nêu một số ví dụ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào giúp bảo tồn các giống cây quý hiếm.
- GV chiếu hình 1.2 về chuối nuôi cấy mô được trồng trên diện tích lớn, yêu cầu HS đọc mục III.2 thảo luận trình bày về phương pháp nuôi cấy mô tế bào giúp nhân giống nhanh với số lượng lớn + Phương pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm mục đích nhân giống nhanh với số lượng lớn thường được áp dụng với những loại cây có đặc điểm gì ? + Cho ví dụ về phương pháp nuôi cấy mô tế bào giúp nhân giống nhanh với số lượng lớn.
- GV yêu cầu HS đọc mục III.3, quan sát hình 1.3, 1.4, 1.5 thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu về phương pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm tạo giống mới + Trình bày khái quát về hệ thống tái sinh in – vitro và nêu một số ví dụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi phần Dừng lại và suy ngẫm + Nêu một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật + Tóm tắt quy trình tạo giống cây biến đổi gen nhờ công nghệ tế bào thực vật - GV lưu ý với HS : Việc chuyển gene vào tế bào thực vật có thể không cần sử dụng vector mà dùng súng bắn gene. Gene cần chuyển vào tế bào thực vật có thể được bao bọc bằng phương tiện đặc biệt như những viên đạn rồi dùng súng bắn gene (một loại xi lanh) bắn vào trong tế bào. - GV chiều hình 1.5, giới thiệu với HS về quy trình tạo cây đơn bội từ hạt phấn
- GV yêu cầu HS đọc mục IV, thảo luận trình bày về triển vọng của công nghệ tế bào thực vật trong việc kết hợp với công nghệ di truyền. - Để xem tận mắt các thành tựu, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm: Tra Google với từ khóa tiếng Anh/Việt nâng cao (VD: "Golden Rice vitamin A GMO") để tải các hình ảnh uy tín nhất minh họa cho Giống lúa vàng. - GV đặt tình huống sau cho HS thảo luận để tìm ra câu trả lời: "Trong nông nghiệp công nghệ cao, người ta dùng ChatGPT để viết tóm tắt tài liệu sinh học, và dùng Camera AI quét đĩa Petri để phát hiện mô sẹo bị nấm mốc. Hãy phân biệt 2 công nghệ này thuộc loại AI nào trong Một số công nghệ AI?" Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh GV trình chiếu. - HS thực hành tra cứu hình ảnh khoa học. - HS phân biệt 2 loại AI. - HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - Báo cáo AI: ChatGPT là AI tạo sinh (Generative AI - tạo ra văn bản mới). Camera quét đĩa Petri là AI phân loại/dự đoán (Classification AI - dùng thị giác máy tính để phân tích và ra quyết định phân loại mô hỏng/mô khỏe). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | III. Một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật 1. Nhân giống bảo tồn các giống cây quý hiếm - Phương pháp nuôi cấy mô tế bào đặc biệt có ý nghĩa trong việc nhân giống các loài cây quý hiếm, bảo tồn các giống có nguồn gene quý, khôi phục các giống cây có nguy cơ tuyệt chủng. - Ví dụ: Giống Sâm Ngọc Linh quý hiếm đã được nhân giống bằng nuôi cấy mô. - Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào có thể duy trì những giống sạch bệnh hoặc các giống có khả năng chống chịu với virus và vi sinh vật gây bệnh làm tổn thất lớn cho ngành nông nghiệp. - Ví dụ : nuôi cấy mô tế bào lấy từ các giống chuối chống chịu nấm; giống khoai tây, cà chua chống chịu được bệnh do virus 2. Nhân giống nhanh với số lượng lớn - Nhân giống bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào với những cây gỗ, cây ăn quả có thời gian sinh trưởng dài và lâu ra quả để tạo ra số lượng cây con lớn trong một khoảng thời gian ngắn góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cao - Ví dụ : nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô giúp người nông dân có giống chuối sạch bênh, thu hoạch đồng loạt, chất lượng ổn định để xuất khẩu với số lượng lớn ; nuôi cấy mô để nhân giống vô tính các loại hoa lan quý hiếm và nhiều loài cây khác cũng giúp đem lại giá trị kinh tế lớn. 3. Tạo giống mới - Thiết lập hệ thống tái sinh in-vitro bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật phục vụ chuyển gene góp phần tạo ra những giống cây mới. - Tế bào thực vật nuôi cấy có thể được chỉnh sửa gene bằng các kĩ thuật đặc biệt để tạo ra cây trồng biến đổi gene. Gene từ loài này cũng có thể được chuyển vào tế bào của loài khác, sau đó nuôi cấy cho tế bào phân chia và tái sinh thành cây có thêm gene mới được gọi là cây chuyển gene hay thực vật chuyển gene. - Ví dụ: + Giống đậu tương chuyển gene Roundup Ready cho năng suất cao, kháng sâu bệnh + Giống lúa vàng được chuyển gene sản sinh ra tiền chất tạo vitamin A rất hữu ích cho những người thiếu vitamin A. + Một số giống cây được chuyển gene kháng lại thuốc diệt cỏ giúp khi canh tác, phun thuốc diệt cỏ chỉ có cỏ chếp mà cây trồng không bị chết. ?1. Công nghệ tế bào thực vật đem lại nhiều thành tựu trong công tác nhân giống nhanh và bảo tồn cây quý hiếm, tạo giống mới ?2. Quy trình tạo giống cây chuyển gene + Bước 1. Phân lập gene từ tế bào của loài cho gene, nhân bản gene tạo ra một số lượng lớn bản sao. + Bước 2. Sử dụng kĩ thuật di truyền gắn gene cần chuyển vào vector (thể truyền). Vector có thể là một loại DNA dạng vòng nhỏ (plasmid) có khả năng gắn gene vào hệ gene của tế bào thực vật. + Bước 3. Đưa vector mang gene cần chuyển vào tế bào thực vật. + Bước 4. Sàng lọc tế bào thực vật đã được chuyển gene thành công. + Bước 5. Nuôi cấy tế bào chuyển gene và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
IV. Triển vọng của công nghệ tế bào thực vật. - Công nghệ tế bào kết hợp với công nghệ di truyền sẽ đem lại một cuộc cách mạng trong nông nghiệp: giúp nhân loại tạo ra được những giống cây lương thực mới, đủ để nuôi sống dẫn số thế giới à Chương trình lúa C4 quốc tế đang được các nhà khoa học tiến hành nhằm tạo ra giống lúa chuyển gene có khả năng quang hợp hiệu quả hơn nhiều so với giống lúa hiện nay (C3). Bước đầu, các nhà khoa học đã chuyển thành công gene từ cây ngô sang cây lúa năm 2017. |
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên trình duyệt web để lấy được các dữ liệu hình ảnh khoa học chuẩn xác về sinh vật biến đổi gene. [10.C3.3]: HS phân biệt rõ ràng hai công nghệ lõi của AI: AI tạo sinh (tạo lập văn bản học thuật) và AI phân loại (nhận diện hình ảnh sinh học), qua đó hiểu rõ ứng dụng đa dạng của AI trong công nghệ tế bào.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Luyện tập.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về tính toàn năng của tế bào
- Câu trả lời của HS về những ưu điểm của nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tê bào so với phương pháp nhân giống truyền thống như giâm canh, chiết cành hoặc gieo trồng từ hạt
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 1, 2, tr.10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1.
Tính toàn năng của tế bào được hiểu là tế bào có đầy đủ tiềm năng di truyền để có thể phân chia và biệt hoá thành một cơ thể hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp. Tế bào phải có đầy đủ vật chất di truyền đặc thù cho loài thì mới có khả năng phân chia và biệt hoá thành nhiều loại tế bào khác nhau của một cơ thể.
Những tế bào chuyển hoá có thể bị mất bớt vật chất di truyền, thậm chí mất toàn bộ nhân trong quá trình biệt hoá thì không có tính toàn năng. Tế bào chuyển hoá vẫn còn đây đủ vật chất di truyền nhưng trong cơ thể chúng thường không có khả năng tái biệt hoá, phân chia thành các loại tế bào khác nhau. Những tế bào chuyên hoá có những nhóm gene nhất định được hoạt động, tạo ra các loại protein đặc trưng, dẫn đến tế bào chuyển hoá có các đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng không giống với các tế bào khác cho dù chúng có tiềm năng di truyền như nhau.
Câu 2.
- Nhân giống bằng phương pháp chiết cành, giâm cành cũng giống như nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào vì các cây con sinh ra đều có kiểu gene giống nhau và giống với cây mẹ. Tuy nhiên, nhân giống bằng giâm cành, chiết cành chỉ giới hạn số lượng cây con nhất định, còn nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào có thể tạo ra một số lượng rất lớn cây con từ một mẩu mổ ban đầu.
- Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào dựa trên nguyên phân nên các cây con có cùng kiểu gene, còn nhân giống bằng hạt thông qua quá trình sinh sản hữu tính (giảm phân, thụ tinh), đời con sinh ra có các kiểu gene khác nhau. Vì vậy, nếu muốn duy trì kiểu gene tốt của cây mẹ thì cần sử dụng phương pháp nhân giống vô tính (nuôi cấy mô tế bào, chiết cành,..), còn muốn tạo ra giống mới có kiểu gene quy định các đặc tính tốt hơn so với cây mẹ thì sử dụng phương pháp nhân giống bằng hạt, kết hợp chọn lọc để chọn được cây có đặc tính mong muốn
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Tính toàn năng của tế bào là gì?
A. Tế bào có khả năng phân chia, biệt hóa thành cơ thể hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp.
B. Tế bào có khả năng quang hợp mạnh.
C. Tế bào chỉ có khả năng chết đi.
D. Tế bào luôn giữ nguyên kích thước.
Câu 2: Giai đoạn đầu tiên của quy trình công nghệ tế bào thực vật trong vi nhân giống là gì?
A. Khử trùng mô nuôi cấy.
B. Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng.
C. Tái sinh cây.
D. Chọn lọc cây biến đổi gene.
Câu 3: Trong nuôi cấy mô, tại sao phải khử trùng tuyệt đối mẫu vật và môi trường?
A. Để tế bào dễ hô hấp.
B. Để cây phát triển nhanh gấp đôi.
C. Để tránh vi sinh vật cạnh tranh dinh dưỡng và tiết độc tố.
D. Để tạo ra đột biến gene.
Câu 4: Thành tựu nào sau đây KHÔNG thuộc công nghệ tế bào thực vật?
A. Nhân giống Sâm Ngọc Linh.
B. Lúa vàng chứa tiền chất vitamin A.
C. Đậu tương kháng thuốc diệt cỏ.
D. Nhân bản vô tính cừu Dolly.
Câu 5: Thiết bị "Súng bắn gene" thường được sử dụng trong công đoạn nào?
A. Khử trùng môi trường.
B. Đưa gene cần chuyển vào tế bào thực vật.
C. Kích thích rễ sinh trưởng.
D. Đo ánh sáng phòng lab.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời:
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | C | D | B |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi Vận dụng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về các điều chỉnh các yếu tố chưa để nhân giống thành công
- Câu trả lời của HS về lợi ích của công nghệ tế bào thực vật đối với con người
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 3, 4, tr.10
- Để tổng kết và lan tỏa lợi ích của công nghệ tế bào (Câu 4), HS hãy làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp chúng: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint để tóm gọn nội dung văn bản, chèn hình ảnh minh họa (Giống lúa vàng, phong lan cấy mô) và thiết kế thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster nộp cho GV thay vì viết tay trên giấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu giới thiệu trước lớp.
Câu 3. Mô nuôi cấy chỉ phân chia thành mô sẹo, không ra rễ và tái sinh thành cây có thể do tỉ lệ các loại hormone auxin và cytokine trong môi trường nuôi cấy không phù hợp để tái sinh cây.
Câu 4. Lợi ích của công nghệ tế bào đối với con người
- Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân giống cây quý hiếm, cây có đặc tính mong muốn với số lượng lớn, đem lại giá trị kinh tế cao.
- Công nghệ tế bào thực vật kết hợp với công nghệ di truyền có thể tạo ra nhiều giống cây mới không có trong tự nhiên, đem lại năng suất cao, tăng lợi ích kinh tế.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét tính chính xác về sinh lí thực vật (hormone auxin/cytokine), đánh giá sự sáng tạo trong việc tinh chỉnh văn bản thành thiết kế đồ họa truyền thông số và tính thẩm mĩ của sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[3.2.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS đã làm việc với các khối kiến thức sinh học, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh (rút gọn chữ) và tích hợp hình ảnh để tạo ra một Infographic mới mẻ, độc đáo, phát triển năng lực nội dung số xuất sắc.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS ôn lại kiến thức đã học
- Đọc trước nội dung bài mới Bài 2: Tế bào gốc và một số thành tựu

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án sinh học 10 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 10, giáo án chuyên đề Sinh học 10 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Sinh học 10


