Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 11 Bài 2: Cường độ trường hấp dẫn
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Cường độ trường hấp dẫn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: CƯỜNG ĐỘ TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa cường độ trường hấp dẫn là đại lượng đặc trưng cho trường hấp dẫn về phương diện tác dụng lực tại một điểm.
- Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối lượng của quả cầu có thể xem như tập trung ở tâm của nó.
- Từ định luật hấp dẫn và định nghĩa cường độ trường hấp dẫn, rút ra được phương trình
cho trường hợp đơn giản. - Vận dụng được phương trình
để đánh giá một số hiện tượng đơn giản về trường hấp dẫn - Giải thích được khái niệm đường sức trường hấp dẫn và đặc điểm đường sức của vật hình cầu đồng chất.
- Nêu được khái niệm trường hấp dẫn đều gần mặt đất (đường sức song song cách đều).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được một số kiến thức về cường độ trường hấp dẫn.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến cường độ trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
- Nêu được định nghĩa cường độ trường hấp dẫn
- Từ định luật hấp dẫn và định nghĩa cường độ trường hấp dẫn, rút ra được phương trình
cho trường hợp đơn giản. - Vận dụng được phương trình
để đánh giá một số hiện tượng đơn giản về trường hấp dẫn. - Nêu được tại mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất, trong một phạm vi độ cao không lớn lắm, g là hằng số.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI mô phỏng trường hấp dẫn, thực hiện bài tập trắc nghiệm số) để tương tác trực tiếp với nội dung bài học.
- [1.1.NC1a]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin số - HS xác định nhu cầu thông tin, thực hiện tìm kiếm và khai thác các dữ liệu số về bán kính, khối lượng, hằng số hấp dẫn và cường độ trường hấp dẫn của các thiên thể trong Hệ Mặt Trời trên môi trường số.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn và vận dụng các công cụ, không gian cộng tác số (Padlet, Google Docs, nhóm học tập trực tuyến) để thảo luận nhóm, chia sẻ phiếu học tập và hoàn thiện nhiệm vụ bài học.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS sử dụng các phần mềm số (Canva, Word, PowerPoint) để khởi tạo, chỉnh sửa và trình bày bài báo cáo dự án học tập hoặc sơ đồ mô tả đường sức trường hấp dẫn dưới dạng sản phẩm số.
Năng lực AI:
- [11.C2.1]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS trình bày và vận dụng được cách các công cụ AI (Chatbot AI như ChatGPT, Gemini) hỗ trợ quá trình tự học, giải thích các khái niệm vật lý trừu tượng và gợi ý dàn ý báo cáo dự án.
- [11.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS xác định và thực hành đặt prompt nâng cao (có ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ) để yêu cầu AI so sánh trường hấp dẫn với điện trường/từ trường, hoặc hỗ trợ tra cứu số liệu thiên thể một cách chính xác.
- [11.A1.1]: Tính chủ động của con người - HS nhận thức rõ vai trò kiểm soát của con người đối với hệ thống AI; chủ động đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp với công thức vật lý chuẩn xác (g = G.M/r²) và kiến thức SGK trước khi đưa vào sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, KHBD.
- Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, của Mặt trăng quanh Trái Đất
- Tranh, ảnh theo các hình trong SGK
- Máy chiếu, máy tính (nếu có)
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Nền tảng số: Trang thảo luận trực tuyến Padlet, bài trắc nghiệm tương tác trên website kenhhoctap.
- Các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) phục vụ định hướng học sinh đặt prompt tra cứu và kiểm chứng.
2. Đối với học sinh
- Sách Chuyên đề Vật lí 11
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến cường độ trường hấp dẫn.
- Máy tính/điện thoại thông minh kết nối Internet, tài khoản sử dụng các công cụ AI (ChatGPT, Gemini).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm cường độ trường hấp dẫn
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu được khái niệm cường độ trường hấp dẫn.
b. Nội dung: GV tổ chức HS thảo luận nhóm sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để tìm hiểu khái niệm cường độ trường hấp dẫn
c. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về cường độ trường hấp dẫn
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, truy cập trang thảo luận trực tuyến Padlet của lớp. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận trên Padlet: + Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành việc nêu khái niệm cường độ trường hấp dẫn. + Trình bày kết quả thảo luận theo nội dung trong phiếu học tập.
- Sau khi HS trình bày, GV nhận xét và chốt lại một số nội dung như khái niệm trong SGK - GV so sánh khái niệm cường độ trường hấp dẫn với khái niệm cường độ điện trường để HS hiểu ý nghĩa của cường độ trường hấp dẫn + Khái niệm cường độ điện trường: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó + Khái niệm cường độ trường hấp dẫn: Cường độ trường hấp dẫn là đại lượng đặc trưng cho trường hấp dẫn về phương diện tác dụng lực lên các vật có khối lượng đặt trong trường hấp dẫn. à Giống nhau; Đều đặc trương cho khả năng tác dụng lực của vật có khối lượng/ điện tích đặt trong nhó à Khác nhau: + Hạt truyền tương tác điện tử là photon không có khối lượng còn hạt truyền tương tác trong tương tác hấp dẫn được dự đoán là phải có khối lượng. + Tương tác hấp dẫn chỉ có lực hút, còn tương tác điện từ có cả lực hút và lực đẩy. + Trường hấp dẫn biểu hiện trong độ cong của không thời gian còn trường điện từ biểu hiện mật độ năng lượng trường điện tử + Tưởng hấp dẫn tương tác bằng lực vạn vật hấp dẫn của Newton ứng với thế năng hấp dẫn. Còn trưởng điện tử tương tác bằng lực Lorent tương ứng với thế năng điện từ + Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của vật trong khi thế năng điện từ phụ thuộc vào điện tích. Khối lượng là nguồn của trưởng hấp dẫn còn điện tích là nguồn của trưởng điện từ. - GV hướng dẫn HS cấu trúc prompt nâng cao: "Hãy đóng vai chuyên gia Vật lí, so sánh cường độ trường hấp dẫn và cường độ điện trường theo các tiêu chí: Khái niệm, Đại lượng đặc trưng, Công thức định nghĩa. Trình bày dưới dạng bảng ngắn gọn." Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chú ý lắng nghe GV giảng bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. KHÁI NIỆM CƯỜNG ĐỘ TRƯỜNG HẤP DẪN - Cường độ trường hấp dẫn là đại lượng vectơ, đặc trưng cho trường hấp dẫn về phương diện tác dụng lực lên các vật có khối lượng đặt trong trường hấp dẫn. - Ở gần mặt đất, độ lớn cường độ trường hấp dẫn của Trái Đất tại mỗi điểm bằng hằng số.
- Đơn vị cường độ hấp dẫn là N/kg
| 2.4.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ cộng tác số (Padlet) để thảo luận nhóm và nộp bài. 11.C3.1: HS thiết lập prompt nâng cao có ràng buộc định dạng bảng để AI so sánh hai đại lượng vật lí. |
Hoạt động 2. Xây dựng biểu thức cường độ trường hấp dẫn
a. Mục tiêu:
- HS xây dựng được biểu thức cường độ trường hấp dẫn
- HS tính được độ lớn của cường độ trường hấp dẫn
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập để rút ra biểu thức tính cường độ trường hấp dẫn và vận dụng làm bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận xây dựng biểu thức tính cường độ trường hấp dẫn; đáp án phiếu học tập
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
