Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 11 Bài 1: Trường hấp dẫn
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Trường hấp dẫn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất.
- Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn. - Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn. - Nêu được khái niệm trường hấp dẫn, giải thích được các hiện tượng tự nhiên do trường hấp dẫn gây ra (như hiện tượng thủy triều, sự chuyển động của các thiên thể, sao đôi).
- Giải thích được chuyển động của vật trong trường hấp dẫn của Trái Đất thông qua thí nghiệm tưởng tượng của Newton và tính được gia tốc rơi tự do ở các độ cao khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được một số kiến thức về trường hấp dẫn.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
- Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn - Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn - Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện, nêu được:
- Mọi vật có khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó
- Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt trong nó.
Năng lực số:
- [2.1.TC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn và sử dụng thành thạo các công nghệ số đơn giản và phổ biến (như Zalo, Padlet, Google Classroom) để tương tác, thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và báo cáo kết quả các hoạt động học tập về trường hấp dẫn.
- [1.1.TC1a]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS xác định chính xác nhu cầu thông tin, tìm kiếm các video mô phỏng, hình ảnh và tài liệu đa phương tiện về chuyển động của các hành tinh, trò chơi ném còn, hiện tượng thủy triều và sao đôi trên môi trường số.
- [1.2.TC1a]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS thực hiện phân tích, so sánh và đối chiếu độ tin cậy của dữ liệu thu thập được từ Internet/công cụ AI (như hằng số hấp dẫn G, gia tốc rơi tự do g) với thông tin chuẩn hóa trong sách giáo khoa.
- [3.1.TC1a]: Phát triển nội dung số - HS tạo và biên tập nội dung số ở các định dạng khác nhau (bài trình chiếu Canva/PowerPoint, video clip, sơ đồ tư duy số) để thể hiện kết quả dự án học tập tìm hiểu về sao đôi.
- [5.3.TC1a]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng công cụ số (phần mềm mô phỏng PhET, công cụ vẽ sơ đồ) để giải quyết các tình huống học tập có vấn đề và hệ thống hóa kiến thức bài học.
Năng lực AI:
- [11.C2.MR1]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS sử dụng công cụ AI tạo sinh (như ChatGPT, Gemini, Canva AI) để hỗ trợ tìm kiếm, tóm tắt thông tin, gợi ý kịch bản và biên tập học liệu phục vụ nội dung bài học và báo cáo dự án.
- [11.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS xác định và vận dụng được kĩ thuật đặt câu lệnh (prompt) nâng cao có ràng buộc định dạng đầu ra và chia nhỏ nhiệm vụ để truy vấn AI giải thích các hiện tượng vật lí phức tạp (hiện tượng thủy triều, hằng số G).
- [11.A1.2]: AI để nâng cao năng lực - HS phân tích các câu trả lời do AI cung cấp, kiểm chứng tính đúng đắn với kiến thức chuyên ngành Vật lí, đảm bảo vai trò chủ động và quyền kiểm soát của con người trong quá trình học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, KHBD.
- Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, của Mặt trăng quanh Trái Đất.
- Tranh, ảnh theo các hình trong SGK.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phiếu học tập số trên Google Forms/Padlet, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tương tác trên website kenhhoctap.
- Trợ lý AI (ChatGPT/Gemini) được chuẩn bị sẵn các câu lệnh định hướng (Prompt template) hỗ trợ HS tra cứu kiến thức nâng cao.
2. Đối với học sinh
- Sách Chuyên đề Vật lí 11.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến trường hấp dẫn.
- Thiết bị điện tử cá nhân/nhóm: Máy tính cầm tay, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng/laptop có kết nối Internet.
- Tài khoản truy cập các công cụ hỗ trợ học tập: Padlet nhóm, Canva, công cụ AI Chatbot (ChatGPT/Gemini).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái Đất
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất và khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật.
b. Nội dung: GV tổ chức HS thảo luận về câu hỏi tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái Đất và trình bày các ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên các vật đứng yên, các vật chuyển động..
c. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về lực hấp dẫn của Trái Đất và lấy được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV khai thác kiến thức và vốn sống của HS về trò chơi ném còn. - GV chiếu các đoạn video, hình ảnh về trò chơi ném còn cho HS quan sát (link video) - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I (trang 6 SGK) và thảo luận theo câu hỏi bài học để ôn tập lại về chuyển động ném xiên, ném ngang: + Nhắc lại khái niệm về chuyển động ném xiên, chuyển động ném ngang à Chuyển động ném ngang: Chuyển động ném ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang và chuyển động dưới tác dụng của trọng lực à Chuyển động ném xiên: chuyển động ném xiên là chuyển động của một vật được ném lên với vận tốc ban đầu + Câu hỏi SGK – tr6: Để ném được quả còn bay lọt qua được “vòng còn” trên cây cột thì người chơi phải ném xiên hay ném ngang quả còn? - GV yêu cầu HS sử dụng AI Chatbot (ChatGPT/Gemini) với câu lệnh: Hãy gợi ý 3 ví dụ thực tế độc đáo chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn Trái Đất tác dụng lên các vật đứng yên và chuyển động. - GV nhấn mạnh vào hình dạng quỹ đạo cong xuống khi các vật rơi xuống Mặt Đất. - GV giao nhiệm vụ cho HS chứng tỏ có lực hấp dẫn tác dụng lên các vật bị ném à Nếu không có lực tác dụng lên quả còn sẽ bay thẳng, nhưng quả còn chuyển động với quỹ đạo cong hướng xuống Trái Đất, chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên quả còn, Tương tự, các vật rơi về phía Trái Đất, bay quanh Trái Đất là do lực hấp dẫn như quả bóng, quả tenis,... - GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần hoạt động trong SGK – tr6 để củng cố thêm kiến thức về lực hấp dẫn: Nêu ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, chú ý lắng nghe GV giảng bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu cầu. - HS nhập câu lệnh vào AI Chatbot, đọc phản hồi, sàng lọc các ví dụ phù hợp với bài học Vật lí 11. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu. - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo câu trả lời và chia sẻ danh sách ví dụ thu thập từ AI. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT * CH (SGK – tr6) Để ném được quả còn bay lọt qua được “vòng còn” trên cây cột thì người chơi phải ném xiên. * HĐ (SGK – tr6) Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên các vật: viên phấn, hòn đá,... khi được thả ra đều rơi xuống mặt đất; Mặt trăng chuyển động quanh Trái Đất,... | 1.1.TC1a: HS truy cập video/hình ảnh số về trò chơi ném còn. 11.C2.MR1: HS sử dụng AI Chatbot gợi ý các ví dụ thực tế về lực hấp dẫn Trái Đất. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực hấp dẫn
a. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất
- HS trình bày được khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, tổ chức cho HS hoạt động nhóm tìm hiểu về khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về lực hấp dẫn
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..