Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 10: Đi học đúng giờ
Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 10: Đi học đúng giờ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của việc đi học đúng giờ; nhưng việc cần làm để đi học đúng giờ.
- Thực hiện được việc đi học đúng giờ.
- Nhắc nhở bạn bè cùng đi học đúng giờ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
- Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
- Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
Năng lực riêng:
- Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
- Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
- Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
- Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
- Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
- Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
- Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết.
- Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1.
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Đi học” – nhạc: Bùi Đình Thảo, thơ: Hoàng Minh Chính),…gắn với bài học “Đi học đúng giờ”.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm tương tác Padlet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Đạo đức 1.
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS hát bài “Đi học”: https://www.youtube.com/watch?v=_SQZFLGXR4A - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: + Các em có thích đi học như bạn nhỏ trong bài hát không? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV đưa ra kết luận: Được đi học là quyền lợi, là niềm vui của mỗi HS. Các em được gặp gỡ bạn bè, thầy cô giáo, được chơi, được học nhiều điều hay. Để có được niềm vui trọn vẹn đó, các em cần thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỗi buổi sáng, tiếng chuông báo thức vang lên không chỉ gọi ta thức dậy, mà còn nhắc nhở ta về một thói quen quan trọng: đi học đúng giờ. Đó không chỉ là việc đến lớp đúng lúc, mà còn là cách thể hiện sự tôn trọng với thầy cô, bạn bè và chính bản thân mình. – Bài 10: Đi học đúng giờ. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS lắng nghe bài hát “Đi học”.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Khám phá lợi ích của việc đi học đúng giờ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được những lợi ích của việc đi học đúng giờ b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm để đi học đúng giờ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách lựa chọn những việc làm nên làm để đi học đúng giờ b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS): Quan sát kĩ các tranh minh họa trong SGK tr. 29 và thực hiện yêu cầu: Hãy lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). - GV nêu gợi ý: + Việc nên làm: Chuẩn bị sách vở trước khi đi ngủ (tranh 1). + Việc không nên làm: Không ăn sáng để đi học đúng giờ (tranh 2); Vẫn ngủ khi đã đến giờ thức dậy để đi học (tranh 3). Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách chia sẻ với bạn bè các việc đã làm để đi học đúng giờ. b. Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu cho HS: Em hãy chia sẻ với các bạn những việc em đã làm để đi học đúng giờ. - GV lồng ghép hướng dẫn HS thực hành kỹ năng tự học trên không gian số: "Để rèn luyện thói quen tự lập này ở nhà, các con hãy mở phần mềm lớp học trên máy tính bảng, quan sát giao diện ứng dụng và chọn đúng biểu tượng đồng hồ có chữ 'Thời gian biểu của em'. Đó chính là nơi để các con tìm kiếm bài tập, theo dõi lịch thức dậy hằng ngày của mình đấy!".
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét nhận xét và khen gợi HS đã đi học đúng giờ. - GV đưa ra kết luận: Để đi học đúng giờ em cần sắp xếp thời gian học tập và sinh hoạt hợp lí, thức dậy đúng giờ và thực hiện theo thời gian biểu đã đề ra. Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học b. Cách tiến hành: - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Hành vi nào dưới đây giúp em đảm bảo luôn đi học đúng giờ vào sáng hôm sau? A. Thức thật khuya đến nửa đêm để xem phim hoạt hình. B. Chuẩn bị sẵn quần áo đồng phục, soạn sách vở vào cặp từ tối hôm trước. C. Để sách vở bừa bãi trên bàn rồi đi ngủ ngay. D. Chờ đến sáng mai ngủ dậy mới bắt đầu cuống cuồng tìm sách. Câu 2: Khi chuông đồng hồ báo thức reo vang vào buổi sáng, hành động đúng của một học sinh ngoan là gì? A. Tự giác thức dậy ngay, không nhõng nhẽo khóc nhè và không ngủ nướng thêm. B. Kéo chăn trùm kín đầu bảo với mẹ: "Con ngủ thêm chút nữa thôi!". C. Tức giận đập vỡ đồng hồ báo thức rồi ngủ tiếp đến trưa. D. Bỏ chạy sang phòng khác để ngủ nhờ. Câu 3: Bạn Bi mải chơi la cà dọc đường suýt muộn học, khi vào lớp muộn bạn đã bị cô giáo nhắc nhở điều gì? A. Cô khen bạn Bi chơi trò chơi rất giỏi. B. Cô phạt bạn Bi phải đứng ngoài sân suốt cả ngày. C. Cô cho bạn Bi thêm nhiều kẹo bánh ngọt. D. Cô nghiêm khắc nhắc nhở bạn Bi phải thực hiện đúng nội quy đi học đúng giờ. Câu 4: Đi học đúng giờ đem lại lợi ích thiết thực gì cho bản thân em? A. Giúp em vào lớp nghe cô giảng bài đầy đủ, hiểu bài sâu và làm bài tập tốt hơn. B. Giúp quần áo dính bẩn tự động biến thành đồ mới tinh phẳng phiu. C. Giúp em tự động biết bay lên cao hằng ngày. D. Giúp bài tập viết chữ tự động đẹp lên ngay lập tức. Câu 5: Khi thấy bạn dủ rê: "Trời đang mưa to lắm, hay là tụi mình trốn học ở nhà chơi đi!", em nên làm gì? A. Đồng ý ngay lập tức và cất cặp sách đi chơi game. B. Nghiêm túc từ chối bạn, bảo bạn mặc áo mưa vào rồi cùng nhanh chân đến trường kẻo muộn. C. Ngồi khóc nhè ăn vạ bắt đền bạn. D. Giấu biệt áo mưa của bạn đi để bạn không đi học được. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: |
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đọc nhiệm vụ.
- HS quan sát hướng dẫn hiển thị màn hình trên máy chiếu, thực hiện hành vi số: tự nhận biết các nút biểu tượng cơ bản, ghi nhớ và xác định được chính xác mục "Thời gian biểu của em" trên phần mềm học tập để tự tìm kiếm cơ hội tự học, nâng cao năng lực số cá nhân. - HS chia thành các nhóm và lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: A Câu 5: B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển số (HS biết nhìn giao diện phần mềm học tập, nhận diện tính năng và xác định đúng mục chức năng rèn luyện thời gian biểu cá nhân).
2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.
|
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1. Đưa ra lời khuyên cho bạn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đưa ra lời khuyên để bạn biết cách đi học đúng giờ b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
