Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị

Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 3: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH

BÀI 6: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời.
  • Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
  • Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân. 
  • Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt. 

Năng lực riêng: 

  • Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
  • Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
  • Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
  • Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
  • Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
  • Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
  • Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
  • 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết. 
  • Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
  • Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1. 
  • Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Con chim vành khuyên” – sáng tác: Hoàng Vân),…gắn với bài học “Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị”.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, ứng dụng lớp học số Padlet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK Đạo đức 1.
  • Vở bài tập Đạo đức 1.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS hát bài “Con chim vành khuyên” – Hoàng Vân:

https://www.youtube.com/watch?v=qPPDxL7t2QU

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: 

+ Vì sao chim vành khuyên lại được khen ngoan ngoãn? 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV đưa ra gợi ý cho HS: Chim vành khuyên biết nói lời lễ phép, chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mến. 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Một lời thưa gửi, một hành động ngoan ngoãn có thể khiến ông bà, cha mẹ và anh chị vui lòng. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách để thực hiện những hành động đó – Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. 

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS lắng nghe bài hát “Con chim vành khuyên”.

   

   

- HS suy nghĩ, trả lời.

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ biết được lí do vì sao cần phải vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

Hoạt động 1. Em lựa chọn việc nên làm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách lựa chọn các việc nên làm để thể hiện sự lễ phép, vâng lời. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS): Quan sát ảnh trong SGK tr. 21 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao?

kenhhoctap

- GV tổ chức một nhiệm vụ số hóa trên bảng Canva tương tác của lớp học: Trên màn hình hiển thị câu nói của các bạn nhỏ nhưng đang dính bẩn hoặc bị khuyết thiếu các từ thưa gửi kính trọng. GV yêu cầu các nhóm lên lựa chọn các khối chữ số hóa ("ạ", "dạ", "con mời") để chỉnh sửa, tinh chỉnh và kéo thả bổ sung vào câu nói của bạn gái (tranh 1, 2) sao cho thật lễ phép, độc đáo.

- GV gợi ý cho HS hình thức thực hiện: 

+ Các em có thể sử dụng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện không đồng tình) để gắn dưới các tranh. 

+ Nêu lí do vì sao em lại lựa chọn như vậy.

- GV mời đại diện  1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

- GV nêu gợi ý:  

+ Mặt cười: Việc làm ở tranh 1 và 2. 

  • Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ phép mời bố. 
  • Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời làm giúp mẹ. 

+ Mặt mếu: Việc làm ở tranh 3: 

  • Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời.

- GV kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.

Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách chia sẻ với bạn những việc đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời     

b. Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận nhóm và thực hiện: Em chia sẻ với bạn những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét nhận xét và khen gợi HS đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị. 

Hoạt dộng 3. Trả lời trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Đâu là lời nói thể hiện sự lễ phép của em khi trả lời người lớn tuổi?

A. Ờ, biết rồi!

B. Không thích làm!

C. Nói trống không không có chủ ngữ.

D. Vâng ạ!/ Dạ, con nhớ rồi ạ!

Câu 2: Khi ông bà, cha mẹ nhắc nhở em tắt tivi, cất đồ chơi để chuẩn bị học bài, em nên có thái độ như thế nào?

A. Ngoan ngoãn vâng lời, tắt tivi, cất dọn gọn gàng và đi học bài ngay lập tức.

B. Khóc lóc ăn vạ, tiếp tục đòi xem phim hoạt hình bằng được.

C. Giận dỗi, cãi lại lời ông bà và ném đồ chơi bừa bãi.

D. Bỏ chạy ra ngoài sân chơi, lờ đi coi như không nghe thấy.

Câu 3: Khi được ông bà, cha mẹ hoặc anh chị đưa cho một món đồ (như quyển sách, chiếc bánh), cách nhận quà đúng mực của em là gì?

A. Dùng một tay giật mạnh lấy món đồ rồi bỏ chạy đi ăn.

B. Mặt mũi nhăn nhó, không thèm nhìn người đưa đồ cho mình.

C. Đứng ngay ngắn, lễ phép nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn.

D. Dùng chân đá nhẹ vào món đồ.

Câu 4: Hành vi nào dưới đây thể hiện một người em CHƯA BIẾT vâng lời anh chị?

A. Giúp anh chị cất dọn đồ chơi sau khi chơi xong.

B. Anh chị bảo cất sách vở đi ngủ liền cãi lại: "Mặc kệ em! Em thích vẽ cơ!".

C. Lắng nghe lời anh chị hướng dẫn học bài tập đọc.

D. Khoanh tay chào hỏi lễ phép khi anh chị đi học về.

Câu 5: Việc em luôn lễ phép, vâng lời người thân trong gia đình mang lại ý nghĩa gì?

A. Thể hiện lòng kính yêu, làm ông bà, cha mẹ rạng ngời niềm vui và tự hào.

B. Làm cho em mau chóng biến thành người lớn.

C. Giúp quần áo tự động giặt sạch sẽ phẳng phiu.

D. Giúp em được điểm mười môn Toán ngay lập tức.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

- Đại diện các nhóm lên bảng tương tác thực hiện hành vi số: sử dụng chuột kéo thả, chọn lựa, tinh chỉnh và sửa đổi các khối chữ số hóa khuyết thiếu ghép vào khung thoại của bạn nhỏ (Tranh 1 dán chữ "ạ" thành "Con mời bố uống nước ạ!", Tranh 2 dán chữ "Vâng ạ!") để tạo ra các nội dung số hoàn chỉnh, độc đáo.

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo hướng dẫn của GV. 

- HS thảo luận nhóm và xử lí tình huống.  

   

   

- HS trình bày trước lớp. 

   

   

- HS lắng nghe và nhận xét. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

- HS chú ý lên màn hình. 






























 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: D

Câu 2: A 

Câu 3: C

Câu 4: B

Câu 5: A 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo (HS chọn cách chỉnh sửa, kéo thả các khối chữ số hóa để tích hợp, tạo ra sơ đồ câu nói lễ phép hoàn chỉnh).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

Hoạt động 1. Xử lí tình huống

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách xử lí tình huống phù hợp 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay