Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 9: MỘT SỐ QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
BÀI 17: QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ THÂN THỂ
VÀ QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE,
DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM CỦA CÔNG DÂN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân bằng những hành vi cụ thể, phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, giải quyết những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân; vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành vi, xử lí được các tình huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân; tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạt động thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD.
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế, thông tin,… liên quan tới bài học.
- Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint.
- Nền tảng số: Padlet/Google Docs/Drive để hỗ trợ thảo luận nhóm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính bảng).
- Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (Gemini, ChatGPT, Copilot...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và hậu quả của việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK tr.109, 110 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Nhiệm vụ 1: Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các thông tin trong SGK tr.109 và trả lời các câu hỏi: 1/ Trong trường hợp 3 và 4, các chủ thể đã thực hiện đúng hay vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Vì sao? 2/ Em hãy nêu một số quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Theo em, các quy định đó của pháp luật có ý nghĩa gì? - GV tổ chức cho HS tìm kiếm trên trình duyệt web, sử dụng từ khóa "Điều 20 Hiến pháp 2013" và "Tội bắt giữ người trái pháp luật Bộ luật Hình sự 2015" truy cập Thư viện Pháp luật để trích xuất chính xác văn bản luật gốc, làm căn cứ vững chắc cho câu trả lời. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: 1/ Trường hợp 3, chú Y và anh K đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của anh B khi bắt anh đưa về nhà để ép trả nợ. Những người dân xung quanh đã thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi can thiệp, ngăn chặn hành vi của chú Y và anh K, đồng thời khuyên anh B báo công an để được hỗ trợ. Lí do: Chú Y và anh K không có thẩm quyền, không có quyết định bắt giữ người của cơ quan chức năng. Hành vi bắt giữ anh B của họ xuất phát từ mục đích cá nhân, vi phạm quy định của pháp luật. Việc người dân xung quanh can thiệp, ngăn chặn hành vi đó là đúng, bảo vệ sự an toàn về thân thể cho anh B, giúp anh tránh được những hậu quả không mong muốn. Trường hợp 4, việc ông X yêu cầu cơ quan công an bắt giữ anh T là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và cơ quan công an đã thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi từ chối thực hiện theo yêu cầu đó. Lí do: Ông X chỉ nghi ngờ chứ không bắt quả tang, không có bằng chứng anh T lấy trộm xe máy nên cơ quan công an không có căn cứ để bắt giữ anh. 2/ Pháp luật Việt Nam quy định: Mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, không một ai được phép tự tiện bắt, giam, giữ người hay sử dụng bất kì một hình thức đối xử nào khác xâm phạm đến thân thể của người khác. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kì hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm. Việc hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người; hiến, lấy xác; khám nghiệm tử thi phải thực hiện theo các quy định của pháp luật. Việc bắt, giam, giữ người do luật định, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là cơ sở pháp lí để ngăn chặn mọi hành vi tuỳ tiện bắt giữ người, đảm bảo sự an toàn, sự tự do về thân thể của mỗi công dân. - GV mời HS nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. - GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân a. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Pháp luật Việt Nam đảm bảo sự tự do và an toàn về thân thể cho mỗi công dân, nghiêm cấm các hành vi tự ý xâm phạm đến thân thể của người khác dưới mọi hình thức. | [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. | |||||||||
Nhiệm vụ 2: Hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp trong SGK tr.110 và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: 1/ Trường hợp 2 đã đề cập đến những hậu quả gì đối với hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? 2/ Theo em, hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có thể gây ra những hậu quả gì đối với bản thân người bị vi phạm, người vi phạm, gia đình và xã hội? 3/ Từ hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, em cần làm gì để bảo vệ quyền này của mình? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. - GV cung cấp thêm hình ảnh liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2 - Hoạt động 1). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi: 1/ Trường hợp 2 đề cập đến những hậu quả tiêu cực về trật tự, an toàn xã hội; tổn thất về tinh thần, sức khỏe, tiền bạc của công dân do hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân gây ra. 2/ Hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng: + Đối với người bị vi phạm: tổn hại về sức khoẻ, tính mạng, tinh thần, uy tín, danh dự, kinh tế,... + Đối với người vi phạm: bị xử phạt theo quy định của pháp luật, tổn thất kinh tế,... + Đối với gia đình: gây tâm lí tiêu cực: buồn, tức giận,...; ảnh hưởng xấu đến danh dự, thể diện gia đình; gây thiệt hại về kinh tế,... + Đối với xã hội: gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; làm sụt giảm uy tín của cán bộ, cơ quan nhà nước,... 3/ Là HS cần tích cực học tập, tìm hiểu các quy định của pháp luật để nâng cao hiểu biết cho bản thân về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân; có ý thức bảo vệ bản thân, tôn trọng thân thể người khác; tố cáo những hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân với các cơ quan chức năng,... - GV mời HS nêu hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. - GV mời các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân Hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân gây tổn hại về sức khoẻ, tính mạng, tinh thần, uy tín, danh dự, kinh tế,... đối với người bị xâm phạm tự do cá nhân; gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; làm sụt giảm uy tín của cán bộ, cơ quan nhà nước,... Người thực hiện hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có). | ||||||||||
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ THÂN THỂ
| |||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân và nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.111 – 113 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân
a. Mục tiêu: HS biết được trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.114, 115 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh trong SGK tr.114 và trả lời câu hỏi: 1/ Các HS trong những bức tranh trên đã làm gì để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân? 2/ Theo em, HS có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân? Hãy kể những việc em đã làm để thực hiện tốt các quyền này.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin, quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: 1/ Tranh 1, bạn nữ đã gọi điện báo cơ quan công an khi phát hiện hành vi đánh người - xâm phạm tính mạng, sức khoẻ của công dân. Tranh 2, bạn nam đã từ chối không đi theo hai người đàn ông lạ tự xưng là công an để phối hợp điều tra vụ án nào đó vì hai người này không có thẻ công an và không có quyết định triệu tập của cơ quan công an. Tranh 3, bạn nam đã đến cơ quan công an nộp đơn trình báo sự việc có người liên tục đăng thông tin bôi nhọ, xúc phạm mình lên mạng xã hội, đề nghị cơ quan công an can thiệp để bảo vệ quyền lợi cho bản thân. Tranh 4, các bạn HS đang tổ chức hoạt động tuyên truyền phòng, chống xâm hại trẻ em nhằm mục đích nâng cao kiến thức cho mọi người trong việc bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của bản thân và đặc biệt là trẻ em. 2/ Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân: Tìm hiểu, tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân; đấu tranh, phê phán, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật; tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân đến những người xung quanh. - GV mời HS nêu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. - GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 3. Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân HS cần tích cực, chủ động tìm hiểu các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân; có ý thức tôn trọng thân thể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của mình và của người khác; tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về quyền bất khả xâm phạm thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân; đấu tranh, phê phán, tố cáo những hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân; tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về quyền bất khả xâm phạm thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân đến những người xung quanh. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học; phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân trong một số tình huống đơn giản; tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân bằng những hành vi cụ thể, phù hợp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm để hoàn thành bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS về ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







