Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12. QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
  • Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.
  • Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.
  • Thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân trong thực hiện pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giữa các tôn giáo; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phân biệt đối xử giữa các tôn giáo trong hưởng quyền, thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.
  • Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; tự đặt mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; vận dụng 
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
  • Yêu quê hương, đất nước, nhân ái với con người, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi người và quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD.
  • Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin liên quan tới bài học.
  • Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có).
  • Nền tảng số: Padlet/Google Docs(hỗ trợ thảo luận nhóm).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính bảng).
  • Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (ChatGPT, Copilot, Gemini...).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác hiểu biết của HS về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, tạo hứng thú cho HS để kết nối vào bài học.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.75.

- GV dẫn dắt vào bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta hiện nay.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.75: Em hãy chia sẻ hiểu biết của bản thân về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta hiện nay.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, suy nghĩ câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:

Gợi ý:

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta hiện nay:

+ Các tôn giáo, tổ chức tôn giáo có quyền bình đẳng trong hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo có quyền bình sinh hoạt tôn giáo,...

+ Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

+ Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo pháp luật.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng tồn tại rất nhiều tôn giáo, mỗi tôn giáo thường có đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức khác nhau. Các tôn giáo đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí. Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 12. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

b. Nội dung:

GV hướng dẫn HS đọc các thông tin trong SGK tr.75-78 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội

a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.78-79 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.78-79 và trả lời câu hỏi: 

Việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo sẽ mang lại điều gì cho mỗi người dân, Nhà nước và xã hội? Theo em nếu các tôn giáo trong quốc gia không bình đẳng thì sẽ dẫn đến những hậu quả gì cho mỗi tôn giáo và các tín đồ của họ?

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ví dụ minh họa cho việc thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo và cho biết em học tập được điều gì?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các thông tin SGK tr.78-79, thảo luận và vận dụng sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của  quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:

1/ Nhờ có chính sách, pháp luật đúng dẫn về đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo, đặc biệt là quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đã làm cho các tôn giáo ở Việt Nam luôn đoàn kết vì lợi ích của quốc gia, dân tộc, vì cuộc sống ấm no, hạnh phúc của nhân dân. 

Nếu các tôn giáo trong quốc gia không bình đẳng sẽ dẫn đến sự kì thị, xúc phạm tôn giáo, chia rẽ, phá hoại sự bình đẳng, đoàn kết giữa các tôn giáo.

2/ Ví dụ: 

+ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.

+ Phê phán những hành vi thể hiện thái độ phân biệt, kì thị, chia rẽ giữa các tôn giáo.

+ Phê phán và kịp thời tố cáo những hành vi lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để truyền bá mê tín dị đoan hoặc chống phá nhà nước,…

-> Bài học: nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

- GV mời HS nêu ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

2. Tìm hiểu ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội

- Tạo điều kiện để các tôn giáo, tín đồ tôn giáo nêu cao ý thức, trách nhiệm của mình đối với việc củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các tôn giáo, làm tròn trách nhiệm với Tổ quốc, sống "tốt đời, đẹp đạo". 

- Động viên, phát huy nguồn lực của các tôn giáo cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.

- Là điều kiện để mỗi tôn giáo phát huy được những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hoá tốt đẹp, hướng con người tới chân – thiện – mĩ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giữa các tôn giáo trong các tình huống đơn giản cụ thể, thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo với những hành vi cụ thể, phù hợp.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: Bài chia sẻ những hoạt động mà các tôn giáo đã thực hiện để xây dựng tình đoàn kết, bình đẳng giữa các tôn giáo trong xây dựng và phát triển quê hương.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em cùng nhóm học tập tìm hiểu về tính hình hoạt động tôn giáo ở địa phương và viết bài chia sẻ những hoạt động mà các tôn giáo đã thực hiện để xây dựng tình đoàn kết, bình đẳng giữa các tôn giáo trong xây dựng và phát triển quê hương.

- GV hướng dẫn HS: Để viết bài chia sẻ, có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:

- [6.2.NC1a]: HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ lên dàn ý (outline) chi tiết cho bài viết chia sẻ (ví dụ prompt: "Lên dàn ý bài báo cáo 500 chữ về các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội của các tổ chức tôn giáo tại địa phương").

+ Kể tên các hoạt động mà tôn giáo đã thực hiện ở địa phương.

+ Các hoạt động đó đã mang lại lợi ích, kết quả tốt gì?

+ Tuyên truyền, động viên các bạn, người xung quanh về việc thực hiện bình đẳng tôn giáo.

+ Ý nghĩa của hoạt động đó.

+ Rút ra bài học trách nhiệm cho bản thân.

- [2.2.NC1a]: Sau khi hoàn thiện bài viết, HS chia sẻ dữ liệu và nội dung số này thông qua mạng xã hội (đăng lên Facebook nhóm lớp, Zalo hoặc gửi lên diễn đàn học tập của trường) để lan tỏa thông điệp đoàn kết tôn giáo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào những kiến thức được học, tham khảo một số thông tin trên sách, báo, internet,... để viết bài chia sẻ.

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp/gửi link sản phẩm số vào buổi học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

+ Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.

- Làm bài tập trong SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay