Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 10. BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới.
  • Nhận biết được ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội.
  • Đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.
  • Thực hiện được quy định của pháp luật về bình đẳng giới.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân trong thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện bình đẳng giới; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giới; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
  • Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc thực hiện quyền bình đẳng giới; tự đặt mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng giới trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giới.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về bình đẳng giới trong các lĩnh vực; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề về bình đẳng giới đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới; bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giới.

Năng lực số: 

  • 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (Phát hiện tin giả, xác thực nguồn tin).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phẩm chất:

  • Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
  • Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bình đẳng giới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD;
  • Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin liên quan tới bài học;
  • Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có).
  • Nền tảng hỗ trợ: Padlet, Kahoot/Quizizz. 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
  • Thiết bị số: Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc Máy tính bảng có kết nối Internet để tra cứu và thực hành AI.
  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.60.

- GV dẫn dắt vào bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.60:

Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp về những việc làm của các thành viên trong gia đình em thể hiện được sự bình đẳng giới.

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva Magic Media) để tạo một bức tranh cổ động với từ khóa: “Một gia đình Việt Nam hiện đại thực hiện bình đẳng giới, phong cách ấm áp”.

[6.2.NC1a: HS thiết lập (phát triển) câu lệnh chi tiết cho ứng dụng AI để tạo ra hình ảnh minh họa cụ thể cho khái niệm trừu tượng (bình đẳng giới). HS phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (tạo nội dung trực quan hóa).]

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, dựa vào hiểu biết của bản thân, suy nghĩ câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Cả bố và mẹ phải hiểu rằng việc học hành là cần thiết đối với cả trẻ em gái và trẻ em trai.

+ Khi vợ mang thai thì chồng giúp đỡ công việc nhà.

+ Bố mẹ luôn quan tâm cả hai chị em trong nhà, không phân biệt ai lớn, ai nhỏ hơn.

+ ....

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bình đẳng giới là sự bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, trong gia đình,... Việc thực hiện bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực trong đời sống của mỗi giới, mỗi gia đình, tạo cơ hội cho sự phát triển của mỗi công dân cũng như sự phát triển kinh tế — xã hội của đất nước.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 10. Bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực

a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

b. Nội dung:

GV hướng dẫn HS đọc thông tin, các trường hợp trong SGK tr.60-64 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội

a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.65 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS đọc thông tin 1, 2 SGK tr.64 và trả lời câu hỏi: 

+ Nhóm 1, 2: Ở thông tin 1, việc thực hiện bình đẳng giới đã mang lại những kết quả gì đối với đời sống của con người và xã hội?

+ Nhóm 3, 4: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là nhằm mục đích gì? Vì sao?

- GV mở rộng, trình chiếu video về việc nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong giới trẻ:

https://www.youtube.com/watch?v=GYdKUTwxm2Y

Theo em, HS cần làm gì để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong các mối quan hệ?

- GV cho HS sử dụng Padlet để HS đăng tải ý kiến cá nhân về ý nghĩa của bình đẳng giới (tạo bản đồ tư duy cộng tác).

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các thông tin SGK tr.64, thảo luận và vận dụng sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:

+ Ở thông tin 1, việc thực hiện bình đẳng giới đã bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương cơ quan, tổ chức; mang lại những thay đổi tích cực trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục,... đối với đời sống của con người và xã hội.

+ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là nhằm đảm bảo phụ nữ cũng có vai trò, nghĩa vụ, quyền ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương cơ quan, tổ chức.

- GV mời HS nêu ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

2. Tìm hiểu ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội

- Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức cũng như mỗi gia đình.

- Mang lại những thay đổi tích cực trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác của xã hội.

2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Padlet, đăng tải ý kiến và tương tác (bình luận/thả tim) với ý kiến của bạn học.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong các tình huống đơn giản cụ thể, thực hành xử lí một số tình huống về bình đẳng giới.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: Bài chia sẻ một việc làm cụ thể của bản thân liên quan đến việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình hoặc trong lớp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Viết bài chia sẻ một việc làm cụ thể của bản thân em liên quan đến việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình hoặc trong lớp em.

- GV hướng dẫn HS: Để viết bài chia sẻ, có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:

+ Kể lại câu chuyện, việc làm của em liên quan đến việc thực hiện bình đẳng giới trong gia đình hoặc trong lớp học.

+ Việc làm đó đã mang lại lợi ích, kết quả tốt gì?

+ Tuyên truyền, động viên các bạn, người xung quanh về việc thực hiện bình đẳng giới.

+ Ý nghĩa của việc làm đó.

+ Rút ra kết luận từ việc làm của bản thân.

+ ...

- GV khuyến khích HS sáng tạo một sản phẩm truyền thông (Poster, Podcast, Video ngắn) chia sẻ câu chuyện hoặc thông điệp về bình đẳng giới.

3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm để biên tập video/hình ảnh, chèn hiệu ứng, âm thanh để tạo sản phẩm truyền thông hấp dẫn. HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (sản phẩm truyền thông).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào những kiến thức được học, tham khảo một số thông tin trên sách, báo, internet,... để viết bài chia sẻ.

- HS lưu ý nếu muốn chia sẻ câu chuyện thật của bản thân/người thân, phải đảm bảo nguyên tắc bảo mật thông tin.

4.2.NC1a: HS thực hiện làm mờ mặt, viết tắt tên hoặc xin phép nhân vật trước khi đăng tải sản phẩm lên mạng xã hội để bảo vệ quyền riêng tư. HS áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp sản phẩm vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Một số quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

+ Ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội.

- Làm bài tập 4, 5 trong phần Luyện tập SGK và bài tập trong SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

=> Giáo án kinh tế pháp luật 11 kết nối bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay