Giáo án tích hợp AI Kinh tế pháp luật 11 Bài 4: Thất nghiệp

Giáo án điện tử Giáo dục kinh tế pháp luật 11 Bài 4: Thất nghiệp. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.

=> Giáo án điện tử Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)

BÀI 4: THẤT NGHIỆP

I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC

  1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI HÌNH THẤT NGHIỆP

  • Khái niệm: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

  • Phân loại:

    • Theo nguồn gốc:

      • Thất nghiệp tự nhiên: Mức thất nghiệp bình thường, bao gồm thất nghiệp tạm thời (do dịch chuyển vùng miền, công việc) và thất nghiệp cơ cấu (do thay đổi cơ cấu kinh tế, công nghệ).

      • Thất nghiệp chu kỳ: Tương ứng với từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế; tăng khi kinh tế suy thoái và giảm khi kinh tế phát triển.

    • Theo tính chất:

      • Thất nghiệp tự nguyện: Người lao động không muốn làm việc do điều kiện hoặc mức lương chưa phù hợp.

      • Thất nghiệp không tự nguyện: Người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm.

  1. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THẤT NGHIỆP

  • Nguyên nhân chủ quan: Do bị đuổi việc vì vi phạm kỉ luật, tự thôi việc do không hài lòng hoặc thiếu kĩ năng làm việc.

  • Nguyên nhân khách quan: Do cơ sở sản xuất đóng cửa, hoặc mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

  • Ví dụ: Anh A bị mất việc làm sau khi doanh nghiệp X phải thu hẹp quy mô sản xuất do khủng hoảng kinh tế.

  1. HẬU QUẢ CỦA THẤT NGHIỆP

  • Đối với cá nhân: Ảnh hưởng thu nhập, đời sống khó khăn, ảnh hưởng kiến thức chuyên môn và nghề nghiệp.

  • Đối với doanh nghiệp: Nhu cầu xã hội giảm sút, hàng hoá không có người tiêu dùng.

  • Đối với nền kinh tế: Gây lãng phí nguồn lực, suy thoái kinh tế, ngân sách nhà nước giảm.

  • Đối với chính trị - xã hội: Phát sinh tiêu cực, gây xáo trộn, trật tự xã hội không ổn định.

  1. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC

  • Kiểm soát: Thường xuyên thông tin về thị trường lao động, dự báo và đưa ra các giải pháp kịp thời.

  • Biện pháp: Khuyến khích cơ sở kinh doanh mở rộng sản xuất; thực hiện chính sách an sinh xã hội; hỗ trợ đào tạo trình độ cao và hỗ trợ lao động tự tạo việc làm.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  1. Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc.

  2. Phân loại thất nghiệp dựa trên nguồn gốc (tự nhiên, chu kỳ) và tính chất (tự nguyện, không tự nguyện).

  3. Nguyên nhân gây thất nghiệp bao gồm cả yếu tố chủ quan từ người lao động và yếu tố khách quan từ thị trường.

  4. Thất nghiệp gây hậu quả tiêu cực nặng nề cho cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội.

  5. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc dự báo và thực hiện các chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm.

III. BỐ CỤC SLIDE PPTX

Slide 1: Tiêu đề bài học

  • CHỦ ĐỀ 2: LẠM PHÁT, THẤT NGHIỆP - BÀI 4: THẤT NGHIỆP

Slide 2: Khái niệm thất nghiệp

  • Định nghĩa thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp (nguồn gốc, tính chất).

Slide 3: Nguyên nhân gây thất nghiệp

  • Các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan dẫn đến thất nghiệp.

Slide 4: Hậu quả đối với người lao động và doanh nghiệp

  • Ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân và sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng.

Slide 5: Hậu quả đối với nền kinh tế và xã hội

  • Sự lãng phí nguồn lực, suy thoái kinh tế và các vấn đề xã hội.

Slide 6: Vai trò của Nhà nước

  • Các chính sách hỗ trợ, đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động.

Slide 7: Tổng kết

  • Tầm quan trọng của việc đảm bảo việc làm và ổn định xã hội.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Kinh tế pháp luật 11 đủ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay