Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 4: Thất nghiệp
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 4: Thất nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4. THẤT NGHIỆP
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, liệt kê được các loại hình thất nghiệp.
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
- Mô tả được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội.
- Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận, đánh giá hậu quả của thất nghiệp và vai trò của Nhà nước trong kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn đề thất nghiệp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân trong thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về thất nghiệp; ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.
- Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả năng, điều kiện của bản thân trong giải quyết vấn đề thất nghiệp.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức về thất nghiệp, đường lối, chính sách của Nhà nước về thất nghiệp; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng thất nghiệp; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến thất nghiệp, để tương lai không bị rơi vào tình trạng thất nghiệp.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Truy cập trình duyệt web và sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số cá nhân để tra cứu nhanh thông tin, số liệu thống kê kinh tế thực tế làm minh chứng cho bài học.
- 2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để đồng thời hoàn thành phiếu học tập nhóm.
- 2.2.NC1a: Sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng góp, tổ chức và tổng hợp ý tưởng thảo luận phân loại thông tin.
- 3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia kinh tế để phân tích nhanh tác động sơ bộ của hiện tượng kinh tế.
- 6.2.NC1b: Tương tác với Chatbot AI để tư vấn, gợi ý ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp trước biến động thị trường.
- 6.3.NC1b: Sử dụng AI hỗ trợ chỉnh sửa, tối ưu hóa cấu trúc và ngôn từ của bài viết chia sẻ cá nhân để đăng tải lên nền tảng học tập trực tuyến.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động để tạo việc làm phù hợp với lứa tuổi.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước trong giải quyết vấn đề thất nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về thất nghiệp;
- Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.22 và trả lời câu hỏi, đưa ra suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp đó và suy nghĩ của HS về vấn đề thất nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK tr.22 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ở trường hợp trên, anh A và người lao động của doanh nghiệp X đang gặp phải vấn đề gì ? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về vấn đề đó.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Ở trường hợp trên, ông A và người lao động của doanh nghiệp X đang trong tình trạng thất nghiệp.
Chia sẻ suy nghĩ:
+ Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
+ Tình trạng thất nghiệp xảy ra do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Thất nghiệp là hiện tượng tất yếu trong nền kinh tế thị trường, có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội. Do vậy, giảm tỉ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định đời sống cho người lao động trở thành mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 4. Thất nghiệp.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát biểu đồ trong SGK tr.16-17 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm lạm phát và các loại lạm phát.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp SGK tr.24 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu HS đọc trường hợp 1, 2 SGK tr.24 và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Đọc trường hợp 1 và trả lời câu hỏi: Chị Y và nhóm bạn thất nghiệp do những nguyên nhân nào? + Nhóm 2: Đọc trường hợp 2 và trả lời câu hỏi: Em hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thất nghiệp của một số sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng ở tỉnh N. - GV hướng dẫn HS nhập Prompt tương tác với Chatbot AI (trong vai trò một chuyên gia phân tích thị trường lao động) nhằm thu thập thêm các gợi ý về giải pháp công nghệ hiện đại (như ứng dụng dữ liệu lớn Big Data để dự báo nhu cầu tuyển dụng, nền tảng số kết nối cung - cầu lao động) giúp các cơ sở đào tạo và học sinh chủ động tránh hiện tượng lệch pha cung - cầu dẫn đến thất nghiệp cơ cấu. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin SGK tr.24 và vận dụng sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Trường hợp 1: + Chị Y thất nghiệp là do: chị không hài lòng với công việc hiện có, vì công việc này không phù hợp với sở thích và chuyên môn. + Anh T thất nghiệp là do: anh đã vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần nên bị công ty sa thải. + Anh X thất nghiệp là do: doanh nghiệp mà anh đang làm việc có sự điều chỉnh, thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh. Trường hợp 2: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thất nghiệp của một số sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng ở tỉnh N là do: sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động. Cụ thể: + Số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn, khiến cho nguồn cung lao động (ở 2 ngành này) lớn. + Nhu cầu tuyển dụng việc làm ở 2 ngành dược và điều dưỡng tại tỉnh N nhỏ. - GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 2. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp - Nguyên nhân chủ quan: bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật, tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có, do thiếu kĩ năng làm việc,... - Nguyên nhân khách quan: do cơ sở sản xuất kinh doanh động của, do sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
| 6.2.NC1b: HS tương tác với Chatbot AI để tư vấn, gợi ý ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp trước biến động thị trường. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả của thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.25 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của thất nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của thất nghiệp
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.26-27 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn: Bất kì Nhà nước nào cũng có vai trò nhất định trong việc tổ chức, quản lí các hoạt động kinh tế - xã hội. Ở Việt Nam, Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập, hỗ trợ, tạo điều kiện cho thị trường lao động và việc làm hoạt động suôn sẻ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK tr.26-27 và trả lời câu hỏi:
Qua các thông tin và hình ảnh trên, em hãy cho biết Nhà nước đã thực hiện các giải pháp nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr.26-27, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi. - GV rút ra kết luận về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 4. Tìm hiểu vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp - Thường xuyên thông tin về tình hình thất nghiệp, từ đó dự báo, đưa ra các giải pháp để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. - Khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, Nhà nước sử dụng các giải pháp như: + Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động; + Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất, chuyển đổi sản xuất để tạo thêm việc làm cho người lao động; + Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động. - Thường xuyên quan tâm đào tạo lao động trình độ cao, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng, thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến thất nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Bài giới thiệu một tấm gương tạo việc làm, giải quyết thất nghiệp cho người lao động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy viết bài giới thiệu một tấm gương tạo việc làm, giải quyết thất nghiệp cho người lao động tại địa phương.
- GV hướng dẫn HS: Để viết bài giới thiệu, có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:
+ Tấm gương đó là ai?
+ Họ đã tạo việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp cho ngành gì, ở đâu?
+ Quá trình hoạt động, làm việc và thực hiện giải quyết thất nghiệp cho người lao động như thế nào?
+ Trong quá trình thực hiện, họ đã gặp những khó khăn gì, khắc phục ra sao?
+ Họ nhận được sự giúp đỡ gì không? Nếu có thì nhận cái gì, từ ai?
+ Kết quả, thành tựu từ kế hoạch, việc làm đó như thế nào?
+ Thể hiện thái độ tôn trọng, ngưỡng mộ sự cống hiến và giúp đỡ của tấm gương đó?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào những kiến thức được học, tham khảo một số thông tin trên sách, báo, internet,... để viết bài.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp.
+ Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
+ Hậu quả của thất nghiệp.
+ Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Thị trường lao động và việc làm.
