Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 10
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Ngữ văn 10. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/….
Ngày dạy: …/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian.
- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn học dân gian.
- Biết thuyết trình về một vấn đề văn học dân gian.
PHẦN I: TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nắm được quy trình nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian theo một quy trình chặt chẽ, bắt đầu từ việc xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu; mục tiêu, nội dung nghiên cứu; lập kế hoạch nghiên cứu; lựa chọn phương pháp phù hợp để thu thập, xử lí thông tin và tổng hợp thông tin.
- Biết kết hợp những nội dung được học trong chương trình với những nội dung mở rộng, đi sâu, sử dụng một hoặc một số phương pháp nghiên cứu hợp lí để đáp ứng được mục tiêu đặt ra khi nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Rèn luyện nếp tư duy khoa học, biết vận dụng một số thao tác nghiên cứu cơ bản nhằm chiếm lĩnh tri thức.
- Biết liên kết nhiều nội dung tri thức, kĩ năng trong quá trình học tập để phát triển năng lực.
- Giải quyết được một vấn đề học tập mang tính phức hợp, đòi hỏi có sự kết nối với thực tiễn và tìm ra được các chiến lược, cách thức giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- Biết biết một báo cáo nghiên cứu
- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn học dân gian.
- Biết thuyết trình một vấn đề của văn học dân gian.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 10.A1.1: Con người trong hệ thống AI (Khi sử dụng AI để hỗ trợ tìm kiếm đề tài hoặc lập dàn ý, HS nhận thức rõ vai trò quyết định của con người: AI chỉ là công cụ gợi ý, người học phải tự mình kiểm duyệt, định hướng và chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu cuối cùng, không phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc).
- 10.C2.3: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ quá trình học tập bằng cách đặt câu lệnh gợi ý các đề tài nghiên cứu văn học dân gian có phạm vi hẹp, phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 10).
3. Phẩm chất
- Nuôi dưỡng tình yêu, niềm tự hào đối với các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc thông qua các tác phẩm văn học dân gian và lễ hội truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- KHBD.
- Tranh ảnh, video clip về các lễ hội truyền thống (Hội Gióng, Đền Hùng) hoặc hình tượng nhân vật trong truyện cổ.
- Máy chiếu/ bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh, ảnh, tự liệu liên quan
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
- Phiếu học tập: GV có thể chuyển từ một số câu hỏi trong SGK Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 thành phiếu học tập
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm phiếu đánh giá (rubic) chấm bài viết trình bày của HS.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
2. Học liệu
Sách chuyên đề Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mớ, từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tập nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian.
b. Nội dung : HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học mói.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên một số tác phẩm văn học dân gian gắn liền với các lễ hội hoặc đời sống lao động của nhân dân mà em đã học/biết?.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Truyện Thánh Gióng, Thạch Sanh, các bài ca dao về con cò...
GV dẫn dắt vào bài: Văn học dân gian không chỉ nằm trên trang sách mà còn sống động trong các lễ hội, lời ru, câu hát. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách nghiên cứu sâu hơn về cội nguồn văn hóa này qua Phần I: Tập nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định đề tài, vấn đề mục tiêu, nội dung và lập kế hoạch nghiên cứu
a. Mục tiêu: HS có thể lựa chọn/ xác định được đề tài vấn đề nghiên cứu cho phù hợp từ đó xác định mục tiêu cụ thể và lập kế hoạch nghiên cứu chi tiết.
b. Nội dung: HS xác định mục tiêu cụ thể đề xuất nội dung phương pháp nghiên cứu và lập kế hoạch nghiên cứu chi tiết.
c. Sản phẩm học tập: Nội dung, kế hoạch chi tiết.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Khi xác định đề tài vấn đề nghiên cứu có các hướng nào? - Để tránh chọn đề tài quá rộng, HS hãy mở Chatbot AI, thực hành ứng dụng AI trong học tập: Đặt prompt “Hãy gợi ý 5 đề tài nghiên cứu về Ca dao Việt Nam có phạm vi hẹp, phù hợp cho học sinh lớp 10 thực hiện.” - GV cung cấp mã QR vào bảng Padlet. Yêu cầu các nhóm áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng nhau thảo luận, lọc các ý tưởng AI gợi ý và gõ đề tài nhóm chọn lên Padlet để chốt vấn đề.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi. - Đại diện trình bày đề tài đã chọn trên bảng ảo. - Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Xác định mục tiêu, nội dung nghiên cứu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Khi xác định mục tiêu nghiên cứu cần dựa trên các khía cạnh nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi - Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Lập kế hoạch nghiên cứu
+ Việc lập kế hoạch nghiên cứu văn học dân gian cần đảm bảo tiêu chí nào? + Một số lưu ý cần chú ý khi nghiên cứu văn học dân gian?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ọc tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi - Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức. | I. Xác định đề tài, vấn đề mục tiêu, nội dung và lập kế hoạch nghiên cứu 1. Xác định đề tài vấn đề nghiên cứu - Đề tài, vấn đề nghiên cứu được chọn để triển khai cần gắn với một nội dung học tập trong chương trình, có thể tiếp tục mở rộng và khơi sâu. - Một vài vấn đề nghiên cứu được gợi ý như sau: + Nghiên cứu một tác phẩm văn học dân gian: giá trị, nét đặc sắc hay sức hấp dẫn của tác phẩm trữ tình dân gian (ca dao) hay tự sự dân gian (truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,...). + Nghiên cứu một hình tượng, chi tiết trong các văn bản văn học dân gian: hình tượng con cò (hoặc con thuyền, dòng sông,...) trong ca dao, dân ca; hình tượng người anh hùng (hoặc người dũng sĩ, người mồ côi,...) trong truyện cổ dân gian; chi tiết vật thiêng, sự hoá thân trong truyện cổ tích,... + Nghiên cứu mối quan hệ giữa văn học dân gian với đời sống văn hoá dân tộc và văn học nghệ thuật hiện nay: sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hoá truyền thống; sự tái sinh của văn học dân gian trong các loại hình nghệ thuật (điện ảnh, ngôn ngữ, văn học) hiện nay;... 2. Xác định mục tiêu, nội dung nghiên cứu Để xác định mục tiêu, nội dung nghiên cứu cần dựa tren các khía cạnh chính như sau: + Mục tiêu về kiến thức: Liên quan trực tiếp đến nội dung đề tài, vấn đề nghiên cứu. + Mục tiêu về kĩ năng: Xác định những kĩ năng cơ bản cần hình thành thực hiện các khâu của quá trình tập nghiên cứu để triển khai nội dung HS cần rèn luyện những kĩ năng mới mà việc thực hiện một đề tài cụ thể đòi hỏi. + Mục tiêu về thái độ và giá trị: Thông qua việc triển khai đề tài nghiên cứu HS sẽ hình thành và phát triển nhiều phẩm chất đặc biệt là những phẩm chất ấy được gợi ra từ chính các phương diện giá trị, ý nghĩa của đề tài, vấn đề nghiên cứu. Có nghĩa là chúng ta đang biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
3. Lập kế hoạch nghiên cứu
PHỤ LỤC 1 ( đính kèm dưới)
+ Kế hoạch cần cụ thể chi tiết và khoa học vì nó sẽ góp phần quyết định chất lượng của bản báo cáo. + Điều chỉnh kế hoạch nghiên cứu khi có góp ý hợp lí + Cần chú ý năng lực của từng thành viên trong việc phân công nhiệm vụ. Mọi thảo luận góp ý phải thiết thực, dân chủ chân thành và tôn trọng lẫn nhau.
|
[10.C2.3]: HS ứng dụng được Chatbot AI (ChatGPT/ Gemini) để hỗ trợ quá trình học tập bằng cách khơi gợi ý tưởng (brainstorming), giúp vượt qua khó khăn bước đầu khi tìm kiếm đề tài nghiên cứu. [5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để cùng đóng góp, sàng lọc và thống nhất lựa chọn một vấn đề nghiên cứu chung một cách minh bạch, dân chủ.
|
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BÁO CÁO NGHIÊN CỨU Đề tài: Người thực hiện: Ngày lập kế hoạch: | ||||
| STT | Hoạt động | Kết quả, sản phẩm dự kiến | Thời gian thực hiện | Người thực hiện hoặc phối hợp |
| 1 | Tìm hiểu về lễ hội dân gian qua tài liệu (sách báo, internet,...) | Các tài liệu được sưu tầm về lễ hội và tác phẩm văn học dân gian liên quan đến lễ hội | 1 buổi | Cá nhân |
| 2 | Tham gia ý kiến chuyên gia | Bản ghi chép ý kiến chuyên gia về lễ hội và tác phẩm văn học liên quan đến lễ hội | 1 buổi | Nhóm |
| 3 | Tham gia lễ hội | Bản ghi chép về không khí, diễn biến của lễ hội và sức sống của lễ hội trong đời sống văn hóa của dân tộc. | 1 ngày | Nhóm |
| 4 | Xây dựng hồ sơ tài liệu nghiên cứu về tác phẩm văn học dân gian và lễ hội văn hóa | Danh mục tài liệu tham khảo gồm những công trình nghiên cứu (bài viết, sách,...) liên quan đến tác phẩm văn học dân gian và lễ hội văn hóa | 1 ngày | Nhóm |
Hoạt động 2: Thu thập thông tin
a. Mục tiêu: HS phát triển kĩ năng tìm kiếm, thu thập các thông tin liên quan đến đề tài, vấn đề nghiên cứu theo những cách đã được nêu ra.
b. Nội dung: HS phát triển kĩ năng tìm kiếm, thu thập các thông tin liên quan đến đề tài, vấn đề nghiên cứu theo những cách đã được nêu ra
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin mà HS thu nhận được
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Xử lí, tổng hợp thông tin
a. Mục tiêu: HS phát triển kĩ năng xây dựng đề cương nghiên cứu.
b. Nội dung: HS phát triển kĩ năng xử lí, tổng hợp các thông tin liên quan đến đề tài, vấn đề nghiên cứu theo những cách đã được nêu ra.
c. Sản phẩm học tập: Những phương pháp mà HS thu nhận được
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Đánh giá các hoạt động thực hành
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các nội dung của bài học:
- Kĩ năng đọc và tìm kiếm thông tin.
- Kĩ năng phân tích, xử lí và tổng hợp thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu.
- Kĩ năng thảo luận nhóm và trình bày.
b. Nội dung: HS tiếp nhận kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
c. Sản phẩm học tập: Những kĩ năng mà HS thu nhận được
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về quy trình, phương pháp và cấu trúc báo cáo nghiên cứu thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS tương tác trả lời trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các định hướng nghiên cứu VHDG, việc nghiên cứu về "hình tượng con cò trong ca dao" thuộc hướng nào?
A. Nghiên cứu toàn bộ tác phẩm dân gian.
B. Nghiên cứu một hình tượng, chi tiết trong văn bản.
C. Nghiên cứu sức sống VHDG trong lễ hội.
D. Nghiên cứu lịch sử tiến hóa của loài cò.
Câu 2: Khi thu thập thông tin nghiên cứu VHDG trên Internet, yêu cầu quan trọng nhất là gì?
A. Tìm trang web có giao diện đẹp nhất.
B. Biết cách chọn lọc và ghi lại nguồn, xuất xứ tài liệu để trích dẫn
C. Copy toàn bộ nội dung để bài viết được dài.
D. Chỉ lấy thông tin từ các bình luận trên mạng xã hội.
Câu 3: Việc tham gia các lễ hội truyền thống để thu thập tài liệu cho bài báo cáo thuộc phương pháp thu thập thông tin nào?
A. Phỏng vấn chuyên gia.
B. Sưu tầm tài liệu sách báo.
C. Tìm hiểu, trải nghiệm thực tiễn.
D. Làm bảng hỏi khảo sát.
Câu 4: Theo quy trình nghiên cứu, việc xây dựng "Phiếu ghi chép trải nghiệm" được sử dụng ở giai đoạn nào?
A. Lập kế hoạch nghiên cứu.
B. Thu thập thông tin.
C. Xử lí, tổng hợp thông tin.
D. Viết báo cáo.
Câu 5: Phụ lục 4 trong SGK hướng dẫn trình bày Đề cương báo cáo gồm những phần chính nào?
A. Chỉ có Mở đầu và Kết luận.
B. Lời cảm ơn, Nội dung, Nhật kí.
C. Mở đầu, Nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục.
D. Hình ảnh, Sơ đồ, Bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 – B | 2 – B | 3 – C | 4 – B | 5 – C |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết để phác thảo Đề cương nghiên cứu/Kế hoạch nghiên cứu cho một vấn đề văn học dân gian tự chọn.
b. Nội dung: Các nhóm thiết kế Đề cương/Kế hoạch nghiên cứu dưới hình thức một ấn phẩm kĩ thuật số trực quan.
c. Sản phẩm học tập: Đề cương nghiên cứu số hóa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án ngữ văn 10 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 10, giáo án chuyên đề Ngữ văn 10 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Ngữ văn 10