Kênh giáo viên » Sinh học 10 » Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Sinh học 10 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 24: KHÁI QUÁT VỀ VIRUS

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus.
  • Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ.

2. Về năng lực

Năng lực sinh học:

  • Nhận thức sinh học: Hiểu được khái niệm virus; trình bày được đặc điểm cấu tạo của virus và chu trình nhân lên của virus.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân, phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm khi học về khái niệm, cấu tạo và chu trình nhân lên của virus.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự nghiên cứu, phân tích thông tin, tổng hợp kiến thức về nội dung bài học.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video mô phỏng chu trình nhân lên của virus ở cấp độ phân tử).
  • [2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Miro để vẽ sơ đồ tư duy nhóm).
  • [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Hiểu cách AI mô phỏng cấu trúc protein của virus để phát triển vaccine).
  • [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (Tạo câu lệnh/prompt hiệu quả để AI so sánh chu trình sinh tan và tiềm tan).

3. Phẩm chất

Chăm chỉ, tích cực học tập, nghiên cứu về khái niệm, cấu tạo và chu trình nhân lên của virus.

III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV, Giáo án, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Tranh ảnh trong SGK phóng to.

- Video về sự nhân lên của virus trong tế bào chủ (nếu có).

- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu

- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz.

2. Đối với học sinh

- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập. 

- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn kết với kiến thức mới.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh SGK và giải quyết vấn đề được đề cập ở đầu bài.

- HS suy nghĩ, trao đổi, đưa ra câu trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề: Một dạng vật chất không có cấu tạo tế bào, vô cùng nhỏ bé làm khuynh đảo thế giới có tên là virus. Virus là gì và có cấu tạo như thế nào mà khiến cho con người đã, đang và sẽ liên tục phải đối phó với những dịch bệnh do chúng gây ra?

GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS đưa ra đáp án trong vòng 1 phút: Hãy kể tên một số loại virus mà em biết.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để hỏi: "Tại sao virus SARS-CoV-2 lại biến đổi nhanh và khó kiểm soát? Cơ chế nào giúp chúng lây lan mạnh?"

[6.1.NC1a]: HS phân tích cách AI tổng hợp thông tin y sinh học phức tạp để giải thích cơ chế lây lan và biến dị của virus.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ nhanh, dựa vào kiến thức đã biết để đưa

- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong chia sẻ nhận xét về đặc điểm mầm bệnh được mô tả trong hình.

- GV mời các HS khác nhận xét, đưa ra những ý kiến khác (nếu có).

* Gợi ý: virus cúm, virus sốt xuất huyết, virus Ebola, virus Corona,...

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS:

- Vì sao SARS-CoV-2 biến đổi nhanh?

  • Là virus RNA → enzym sao chép dễ sai sót, tạo nhiều đột biến.
  • Lây nhiễm trên quy mô lớn → số lần nhân lên cực nhiều → xác suất xuất hiện biến thể cao.
  • Áp lực chọn lọc (miễn dịch, vaccine, thuốc) → biến thể “né miễn dịch” sống sót.

- Cơ chế giúp virus lây lan mạnh:

  • Protein gai (Spike) gắn rất hiệu quả với thụ thể ACE2 trên tế bào người.
  • Lây qua giọt bắn/khí dung, kể cả khi chưa có triệu chứng.
  • Một số biến thể có tải lượng virus cao, thời gian ủ bệnh ngắn → lây nhanh.

Tóm lại: đột biến nhanh + bám tế bào tốt + lây âm thầm khiến SARS-CoV-2 khó kiểm soát.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV ghi nhận những ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học mới: Trong những năm gần đây, nhân loại đã phải đối mặt với một đại dịch vô cùng nguy hiểm với tốc độ lây lan chóng mặt, đó là Covid-19. Căn bệnh này gây ra bởi virus SARS-CoV-2 với rất nhiều biến thể khác nhau gây khó khăn cho việc chế tạo vắc-xin phòng ngừa. Trong bài học hôm nay - Bài 24: Khái quát về virus, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các đặc điểm chung và cơ chế nhân lên của virus.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về virus và các đặc điểm chung của virus.

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và đặc điểm chung của virus.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục I (SGK tr.141 – 142) để tìm hiểu về virus và các đặc điểm chung của virus.

- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share để hướng dẫn HS thảo luận về nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –

HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục I (SGK tr.131) để tìm hiểu về virus và các đặc điểm chung của virus.

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm (SGK tr.142):

1. Virus là gì? Tại sao virus lại không được xem là một vật sống hoàn chỉnh?

2. Nêu một số vật trung gian truyền bệnh virus ở người mà em biết.

3. Nêu một số vật trung gian truyền bệnh virus mà em biết.

4. Nếu vật chất di truyền của virus là RNA thì mỗi hạt virus, ngoài các phân tử RNA và lớp vỏ capsid còn có thêm những protein gì? Giải thích.

- GV yêu cầu: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Images/Google Lens) để tìm hình ảnh mô phỏng 3D của 3 loại virus: Phage, HIV, Corona. So sánh cấu tạo của chúng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời trước lớp.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. KHÁI NIỆM VIRUS

- Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước vô cùng nhỏ bé, chỉ được nhân lên trong tế bào của sinh vật sống.

- Virus có hình dạng khá đa dạng, được cấu tạo từ hai thành phần chính là lõi nucleic acid và vỏ protein, một số virus có thêm vỏ ngoài.

- Vật chất di truyền của virus có thể là DNA hoặc RNA, mạch kép hoặc mạch đơn. 

- Virus có thể sống kí sinh ở tất cả các nhóm sinh vật, từ vi khuẩn đến động vật, thực vật. 

- Mỗi loại virus chỉ xâm nhập và lây nhiễm cho một số loài sinh vật nhất định (phổ vật chủ của virus).

* Gợi ý trả lời câu hỏi:

Câu 1: 

- Virus là một dạng vật chất được cấu tạo chủ yếu bởi protein và nucleic acid. 

- Virus không được xem là vật sống vì theo học thuyết tế bào, mọi sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào, trong khi đó virus chưa có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh, chúng không có đủ các enzyme cũng như các cấu trúc tế bào cần thiết để có thể tự tiến hành các hoạt động chuyển hoá, trao đổi chất, sinh sản và các đặc điểm khác của vật sống.

Câu 2: Tất cả các loại virus đều có chung các đặc điểm là sống kí sinh bắt buộc trong tế bào, chỉ có thể nhân bản trong tế bào sống. Các loại virus đều có hai thành phần là protein và nucleic acid (DNA hoặc RNA).

Câu 3:

Ví dụ: Muỗi văn là vật trung gian truyền virus gây bệnh sốt xuất huyết, còn muỗi Anrophen truyền kí sinh trùng gây bệnh sốt rét mà không phải virus; Chó, mèo cũng là vật truyền virus gây bệnh dại.

Câu 4: Virus có vật chất di truyền là RNA, ngoài vỏ capsid chúng còn có thể có thêm vỏ ngoài giúp chúng dễ xâm nhập vào các tế bào động vật và người. Vỏ ngoài có thành phần cấu tạo tương tự như màng tế bào động vật. Ngoài ra, virus là RNA còn mang theo các enzyme phiên mã ngược và enzyme tích hợp, một số loại còn mang theo cả enzyme phân giải protein. Enzyme phiên mã ngược giúp tổng hợp DNA từ RNA của virus. Enzyme tích hợp giúp chèn DNA của virus vào hệ gene của tế bào chủ.

[1.1.NC1a]: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm chính xác các mô hình virus 3D trực quan để so sánh cấu tạo.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình nhân lên của virus

a. Mục tiêu: Trình bày được quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ.

b. Nội dung:

- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt động 1, yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh mục II (SGK tr.143 – 144) và vẽ sơ đồ mô tả quá trình nhân lên của virus.

- Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ mô tả quá trình nhân lên của virus do các nhóm HS thực hiện.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –

HỌC SINH

   DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt động 1, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục II (SGK tr.132) và sử dụng AI để tìm hiểu về quá trình nhân lên của virus.

kenhhoctap

- GV cho HS quan sát video về sự nhân lên của virus corona trong cơ thể người:

https://youtu.be/x_ivZ9Fkmgc

- Sau khi cho HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát video tư liệu, GV yêu cầu các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ quá trình nhân lên của virus lên Miro/Padlet.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp.

- Các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn.

- GV đặt câu hỏi thảo luận chung cả lớp: Phân biệt chu kì sinh tan với chu kì tiềm tan của thể thực khuẩn.

* Gợi ý:

HS có thể mô tả hoặc vẽ hình để nêu lên sự khác biệt miễn sao thể hiện được những khác biệt chính. Đó là, trong chu trình sinh tan, virus sau khi xâm nhập vào trong tế bào chúng chiếm quyền kiểm soát của tế bào để tổng hợp các bộ phận của virus, sau đó lắp ráp và giải phóng virus ra bên ngoài để tiếp tục quá trình lây nhiễm. Trong khi đó, virus tiềm tan sau khi xâm nhập vào tế bào lại tích hợp vật chất di truyền vào hệ gene của tế bào chủ và được nhân lên cùng với vật chất di truyền của tế bào chủ. Chỉ trong điều kiện nhất định virus mới hoạt động phiên mã, dịch mã, tái bản DNA để tạo ra các virus mới.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn kiến thức, hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức cốt lõi (SGK tr.144) và chuyển sang nội dung tiếp theo.

II. QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS

- Sự gia tăng số lượng của virus trong tế bào gọi là sự nhân lên của virus.

- Quá trình nhân lên của virus tương đối giống nhau, được chia thành 5 giai đoạn:

+ Giai đoạn hấp phụ

+ Giai đoạn xâm nhập

+ Giai đoạn tổng hợp

+ Giai đoạn lắp ráp

+ Giai đoạn giải phóng

- Khi đã vào được bên trong tế bào, các loại virus nhân lên theo một trong hai cách: 

+ Chu kì sinh tan

+ Chu kì tiềm tan.

 

[6.2.NC1a]: HS phát triển được câu lệnh (prompt) tùy chỉnh để AI tạo ra bảng so sánh súc tích, phục vụ đúng mục tiêu học tập. [2.4.NC1a]: HS đề xuất sử dụng công cụ bảng trắng kỹ thuật số (Miro) để vẽ sơ đồ chu trình phức tạp cùng nhau.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về virus và sự nhân lên của virus trong tế bào chủ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz. GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1. Những bộ phận nào dưới đây không có ở virus?

  1. Protein
  2. Ribosome
  3. Acid nucleic
  4. Một số loại enzyme

Câu 2. Cho các bước trong quá trình nhân lên của virus như sau:

  1. Sự xâm nhập; 2. Lắp ráp; 3. Tổng hợp; 4. Hấp phụ; 5. Giải phóng.

Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng diễn biến quá trình nhân lên của virus?

  1. 1 => 2 =>3 => 4 => 5
  2. 4 =>1 => 3 => 2 => 5
  3. 4 => 1 => 2 => 3 => 5
  4. 4 => 3 => 1 = >2 => 5

Câu 3. Hiện tượng nào sau đây không tìm thấy trong chu trình sinh tan của virus?

  1. Tổng hợp các đại phân tử sinh học.
  2. Sự xâm nhập của virus vào tế bào chủ.
  3. Lắp ráp các bộ phận tạo ra các virus mới.
  4. Tích hợp hệ gene của virus vào hệ gene của tế bào chủ.

Câu 4. Vật chất di truyền của một virus là

A. DNA

B. RNA

C. DNA và RNA

D. DNA hoặc RNA

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành bài tập: Nêu những điểm khác biệt giữa chu kì nhân lên của virus theo kiểm tiềm tan và sinh tan.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng những kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

[2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

* Gợi ý:

Câu 1. B;         Câu 2. B ;             Câu 3. D;                Câu 4. D

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.

b. Nội dung: 

GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.

- HS làm việc theo nhóm, trao đổi để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ vi sinh vật.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành các bài tập sau ngoài giờ học trên lớp: 

1. Tại sao dùng chế phẩm thể thực khuẩn phun lên rau, quả lại có thể bảo vệ được rau, quả lâu dài hơn? Dùng chế phẩm này liệu có an toàn cho người dùng? Giải thích.

2. Dựa trên quy trình nhân lên của virus, em hãy đề xuất cách ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm không quá 4 HS.

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu xem Trí tuệ nhân tạo (AI) đã hỗ trợ các nhà khoa học như thế nào trong việc giải mã cấu trúc virus SARS-CoV-2 và phát triển vaccine siêu tốc?"

[6.1.NC1a]: HS phân tích vai trò của AI trong việc mô phỏng protein gai của virus và rút ngắn thời gian thử nghiệm lâm sàng vaccine.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.

- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.

- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.

* Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 25: Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus.

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án sinh học 10 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức, giáo án Sinh học 10 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Sinh học 10 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay