Kênh giáo viên » Quốc phòng 10 » Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)

Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Giáo dục quốc phòng an ninh 10. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 1: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
  • Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
  • Năng lực riêng: 
  • Trình bày được lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước qua các thời kì lịch sử.
  • Xác định được vai trò, vị trí, nhiệm vụ của quốc phòng an ninh và trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
  • Năng lực số:
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
  • 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết khai thác, truy cập các nguồn thông tin, hình ảnh lịch sử chính thống (như Cổng thông tin Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) thông qua mã QR hoặc đường link được cung cấp.
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới được nội dung số đơn giản (soạn thảo đoạn văn bản thể hiện lòng biết ơn) và đăng tải lên nền tảng lớp học trực tuyến (Padlet/Google Classroom).
  • 5.1.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân – HS biết thực hiện các thao tác truy cập an toàn, ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị khi tham gia tìm kiếm dữ liệu học tập trên môi trường mạng.

- Năng lực AI: 

  • 10.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI (HS nhận biết được video tình huống khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp sẵn trong video).
  • 10.B1.1: Sử dụng AI hỗ trợ học tập và tra cứu (HS biết sử dụng công cụ AI dưới sự định hướng của giáo viên) để hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu và tóm tắt nhanh các mốc thời gian lịch sử, sự kiện chiến công tiêu biểu của lực lượng vũ trang). 

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân.
  • Yêu nước. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 10.
  • Tư liệu của quân đội nhân dân, công an nhân dân và dân quân tự vệ liên quan đến nội dung bài học.
  • Những hình ảnh, câu chuyện, tấm gương của các anh hùng, liệt sĩ qua các thời kì.
  • Một số hình ảnh minh họa, sơ đồ các trận đánh, các mốc lịch sử.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học; 
  • Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hiểu biết, nhận diện ban đầu về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đồng thời, tạo hứng thú cho các em trước khi bước vào bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

 

- GV tiếp tục nêu câu hỏi: Hãy kể về những người thân hoặc người xung quanh hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân mà em biết.

- Sau khi HS đưa ra câu trả lời, GV tiếp tục hỏi bổ sung: Những người đó thuộc lực lượng nào? Công tác ở đâu? Có cấp bậc, chức vụ gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát Hình 1.1 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:

1. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm: 

+ Quân đội nhân dân Việt Nam

+ Công an nhân dân Việt Nam

+ Dân quân tự vệ. 

2. Một số tấm gương tiêu biểu hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam: Đại tướng Phùng Quang Thanh, Thiếu tá Nguyễn Thị Giang Hà, dân quân Nguyễn Nguyên Phương Huyền,...

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lực lượng vũ trang nhân dân là lực lượng chiến đấu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Để tìm hiểu rõ hơn về lịch sử, bản chất của các thành phần thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. 

[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.

10.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.

Hoạt động 1: Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam; từ đó rút ra được nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.5, 6, quan sát Hình 1.2 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2, đọc các thông tin trong SGK – tr.5, 6 và trả lời câu hỏi: Hãy lựa chọn hình ảnh có nội dung phù hợp với từng đoạn văn.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS quét mã QR trên màn hình hoặc truy cập liên kết số do GV cung cấp để tra cứu thêm tư liệu ngắn về các mốc lịch sử QĐND.

- GV khơi gợi để HS nhận diện được đây là những bức hình ghi lại các hoạt động tiêu biểu của quân đội ta qua các giai đoạn cách mạng.

- GV kết luận để HS ghi bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát Hình 1.2 và trả lời câu hỏi. 

- HS làm việc cá nhân/cặp đôi, đối chiếu thông tin và truy cập tư liệu trực tuyến theo hướng dẫn.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về Lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam.   

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam

- Hình 1.2a phù hợp với đoạn văn d: tàu ngầm 186 – Đà Nẵng.

- Hình 1.2b phù hợp với đoạn văn c: xe tăng Quân giải phóng đánh chiếm và làm chủ hoàn toàn Dinh Độc lập, 4/1975.

- Hình 1.2c phù hợp với đoạn văn b: phất cờ trong chiến thắng Điện Biên Phủ.

- Hình 1.2d phù hợp với đoạn văn a: đồng chí Võ Nguyên Giáp đọc diễn văn thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân tại khu rừng Trần Hưng Đạo (Cao Bằng).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.NC1a: HS thực hiện tìm kiếm, xác định và truy cập tư liệu hình ảnh/lịch sử số theo đường link/mã QR hướng dẫn của GV.

10.B1.1: HS ứng dụng công cụ AI tra cứu/gợi ý tóm tắt nhanh mốc thời gian lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV.

 

Hoạt động 2: Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về bản chất Quân đội nhân dân Việt Nam. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 - SGK – tr.7 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin trong SGK và đặt câu hỏi: Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?

- GV hướng dẫn để HS có câu trả lời thích hợp.

- GV kết luận để HS ghi bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam. 

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam

- Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Luôn tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

 

Hoạt động 3: Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3 - SGK – tr.7 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Hãy nêu các truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam?

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. GV có thể gọi những HS ít xung phong để động viên, khuyến khích HS học tập.

- GV kết luận để HS ghi bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. 

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam

- Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

- Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng.

- Gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí.

- Đoàn kết nội bộ, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động.

- Kỉ luật tự giác, nghiêm minh.

- Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công.

- Lối sống trong sách, lành mạnh, có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan.

- Luôn nêu cao tinh thần ham học, cầu tiến bộ, nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống.

- Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, chí nghĩa, chí tình.

 

II. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

Hoạt động 4: Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về lịch sử của Công an nhân dân Việt Nam.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn để HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu các thời kì xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của Công an nhân dân.

- GV kết luận: Công an nhân dân Việt Nam xây dựng, chiến đấu và trưởng thành qua 4 thời kì:

+ Thời kì hình thành (1930 – 1945).

+ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 – 1954).

+ Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975).

+ Đất nước thống nhất (1975 – nay).

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và tiếp tục nêu câu hỏi: Những nhiệm vụ và chiến công nổi bật của công an nhân dân qua từng thời kì là gì?

- GV thống nhất những nhiệm vụ và chiến công nổi bật của công an nhân dân qua từng thời kì để HS ghi bài.

- GV kết luận để HS ghi bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về Lịch sử của Công an nhân dân Việt Nam.   

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam

- Thời kì hình thành (1930 – 1945): 

+ Các tổ chức tiền thân của công an nhân dân đã làm thất bại các hoạt động phá hoại của địch, bảo vệ thành quả cách mạng. 

+ Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, công an nhân dân cùng với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng.

- Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 – 1954): 

+ Công an nhân dân bảo vệ an ninh, an toàn cho chính quyền cách mạng, nhân dân, các lực lượng tham gia chiến đấu.

+ Cùng với các lực lượng khác và nhân dân cả nước làm nên chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử.

- Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975): 

+ Công an nhân dân góp phần ổn định an ninh, khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

+ Giữ gìn và phát triển lực lượng ở miền Nam.

+ Tham gia đánh bại các chiến lược của đế quốc Mỹ.

+ Từ năm 1973 – 1975, Công an nhân dân Việt Nam cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

- Đất nước thống nhất (1975 – nay):

+ Công an nhân dân là lực lượng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

+ Làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng của các thế lực thù địch, cùng với lực lượng quân đội và dân quân tự vệ làm nòng cốt trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

 

Hoạt động 5: Bản chất của Công an nhân dân Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về bản chất Công an nhân dân Việt Nam. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bản chất của Công an nhân dân Việt Nam. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Hãy nêu bản chất của Công an nhân dân Việt Nam.

- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi, nhận xét.

- GV kết luận để HS ghi bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về bản chất của Công an nhân dân Việt Nam. 

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Bản chất của Công an nhân dân Việt Nam

- Công an nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Luôn tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

 

Hoạt động 6: Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về truyền thống Công an nhân dân Việt Nam.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.8 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Hãy nêu các truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam?

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. GV có thể gọi những HS ít xung phong để động viên, khuyến khích HS học tập.

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập trang thông tin chính thống (như Cổng thông tin điện tử Bộ Công an) để tra cứu 1 hình ảnh/tấm gương chiến sĩ công an anh hùng qua các thời kỳ.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của Hình 1.3:

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Hãy sưu tầm thêm những hình ảnh về lịch sử, truyền thông của Công an nhân dân Việt Nam.

- GV gợi ý:

kenhhoctap

Cán bộ, chiến sĩ công an Thanh Hóa xung phong lên đường chi viện chiến trường miền Nam

kenhhoctap

Các chiến sĩ An ninh Sài Gòn – Gia Định đào địa đạo sẵn sàng chiến đấu tại Củ Chi, năm 1971

kenhhoctapkenhhoctap

Cán bộ chiến sĩ Công an miền Bắc nô nức lên đường chi viện cho chiến trường miền Nam, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ.

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

- GV kết luận để HS ghi bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS nêu các truyền thống và chia sẻ tên hình ảnh/tư liệu vừa tìm kiếm được.

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nhân dân Việt Nam.

- Chiến đấu anh dũng, không ngại hi sinh vì nền độc lập, tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, vì an ninh Tổ quốc.

- Công an nhân dân từ nhân dân mà ra, gắn bó chặt chẽ với nhân dân, vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân để làm việc và chiến đấu thắng lợi.

- Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân không ngừng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, phát huy cao độ tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, tận tụy với công việc, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

- Nội bộ đoàn kết, thống nhất, dân chủ, kĩ luật nghiêm minh, phối hợp hiệp đồng chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng.

- Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, bí mật, mưu trí, dũng cảm, cương quyết, khôn khéo, tích cực phòng ngừa, chủ động tiến công kẻ địch và bọn tội phạm.

- Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ và năng lực công tác.

- Tiếp thu, vận dụng sáng tạo, hiệu quả thành tựu khoa học – kĩ thuật và công nghệ phục vụ công tác, chiến đấu.

- Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, có nghĩa, có tình.

 

 

 

 

 

1.1.NC1a: HS thực hiện tìm kiếm, xác định và truy cập nguồn thông tin số chính thống theo hướng dẫn.

5.1.NC1a: HS thực hiện thao tác truy cập an toàn, biết bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị khi thực hiện tìm kiếm dữ liệu trực tuyến.

 

III. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ

Hoạt động 7: Lịch sử dân quân tự vệ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về lịch sử của dân quân tự vệ; từ đó rút ra được những nét cơ bản nghệ thuật quân sự của lực lượng này.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của dân quân tự vệ

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn để HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu sự phát triển của dân quân tự vệ qua các thời kì.

- GV kết luận: Các thời kì phát triển của lực lượng dân quân tự vệ:

+ Thời kì hình thành (1930 – 1945).

+ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 – 1954).

+ Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975).

+ Từ năm 1975 đến nay.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.4 và tiếp tục nêu câu hỏi: Hãy sưu tầm thêm những hình ảnh về lịch sử, truyền thống của dân quân tự vệ.

kenhhoctap

kenhhoctap

Đội dân quân trực chiến bảo vệ cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa) đang luyện tập bắn máy bay Mỹ năm 1965.

kenhhoctap

Dân quân Nam Ngạn, Thanh Hóa, luyện tập chiến đấu năm 1965.

kenhhoctap

Đội Du kích Bắc Sơn (Lạng Sơn) - một trong những đơn vị tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940.

kenhhoctap

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói chuyện với bộ đội chủ lực và dân quân du kích Cao Bằng có nhiều thành tích tham gia Chiến dịch Biên giới năm 1950.

- GV hướng dẫn HS sưu tầm thêm những hình ảnh về lịch sử, truyền thống của dân quân tự vệ.

- GV kết luận để HS ghi bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi.  

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về Lịch sử của dân quân tự vệ.   

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Lịch sử dân quân tự vệ

- Thời kì hình thành (1930 – 1945): 

+ Lúc đầu, lực lượng dân quân tự vệ chcir có các đội nhỏ, lẻ: vừa chiến đấu vừa không không ngừng trưởng thành, lớn mạnh.

+ 8/1945: phát triển tới vài chục nghìn người, cùng toàn dân thực hiện thắng lợi cuộc Tổng khởi nghĩa và giành chính quyền tháng 8/1945.

- Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 – 1954): 19/12/1946, hưởng ứng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, lực lượng dân quân tự vệ ngày càng phát triển, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, thực hiện chiến tranh du kích ở địa phương.

- Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975): 

+ Dân quân tự vệ ở miền Bắc tích cực tăng gia sản xuất chi viện cho miền Nam ruột thịt.

+ Dân quân du kích ở miền Nam đánh địch bằng mọi thứ vũ khí, vận dụng các hình thức chiến thuật hết sức phong phú, sáng tạo.

- Từ 1975 đến nay:

+ Dân quân tự vệ trong cả nước từng bước phát triển cả về số lượng, chất lượng, biên chế, trang bị.

+ Hoạt động ngày càng gắn chặt với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng khu vực phòng thủ, tăng cường quốc phòng, an ninh ở địa phương.

 

Hoạt động 8: Truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.10 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của truyền thống lực lượng dân quân tự vệ.

- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi, nhận xét.

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hãy nêu cách đánh sở trường của lực lượng dân quân tự vệ trong chiến tranh giải phóng.

- GV thống nhất: Cách đánh sở trường của lực lượng dân quân tự vệ trong chiến tranh giải phóng là lối đánh du kích. Cách đánh này đã trở thành di sản vô giá trong kho tàng nghệ thuật quân sự Việt Nam.

- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Ghi nhớ SGK tr.10, tóm tắt các ý chính về thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.10 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ.

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ

- Trải qua quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, dưới sự lãnh đạo của Đảng, dân quân tự vệ đã hết lòng trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với sự nghiệp cách mạng của Đảng. 

- Trong chiến tranh giải phóng, cách đánh du kích của dân quân tự vệ đã trở thành di sản vô giá trong kho tàng nghệ thuật quân sự Việt Nam.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học, từ đó ghi nhớ được những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.10. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập. 

 

- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập:

Câu 1. Nêu những nét cơ bản về Nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các giai đoạn. 

Câu 2. Sưu tầm những câu chuyện, hình ảnh nói về lịch sử, truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin, tài liệu trong thư viện, phương tiện thông tin đại chúng, người thân, bạn bè và hiểu biết của bản thân để sưu tầm những câu chuyện, hình ảnh nói về lịch sử, truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:

Câu 1. Những nét cơ bản nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các giai đoạn: Nghệ thuật quân sự Việt Nam ra đời, không ngừng phát triển cùng với các cuộc chiến tranh trường kì của dân tộc:

+ Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ta chủ yếu vận dụng lối đánh du kích, bí mật, nhanh chóng, di chuyển linh hoạt.

+ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 – 1954), quân đội ta đánh địch ở quy mô cấp tiểu đoàn, trung đoàn, đại đoàn và chiến dịch.

+ Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975), quân đội ta đã từng bước thực hiện các trận đánh lớn, tác chiến hiệp đồng quân, binh chủng để tiêu diệt ngày càng lớn lực lượng của địch; đỉnh cao là làm nên chiến thắng trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, thống nhất nước nhà.

Câu 2. Những câu chuyện, hình ảnh nói về lịch sử, truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ:

+ Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam: Người Việt Nam phải sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp kể từ cuối thế kỷ XIX với những thất bại liên tiếp của triều đình nhà Nguyễn. Vào thời điểm đó, Pháp luôn nằm trong những đế chế mạnh nhất thế giới với số lượng thuộc địa khổng lồ, trải dài từ Châu Mỹ, châu Phi cho tới Châu Á mà đặc biệt là ở bán đảo Đông Dương. Ước tính trong giai đoạn 1920 – 1930, lãnh thổ dưới quyền cai trị của Pháp có diện tích lên tới hơn 13 triệu km2. Như một lẽ tất yếu, quân đội của đế chế này cũng luôn được xếp vào hạng hiện đại, tối tân nhất lúc bấy giờ. Thế nhưng, gần 80 năm áp đặt ách thống trị tại Việt Nam, thực dân Pháp đã phải đối mặt với dân tộc kiên cường và không bao giờ chịu khuất phục. Những trận chiến của quân đội triều đình có thể thua, nhưng không vì thế mà người Việt Nam chịu đầu hàng. Niềm tin và ý chí ấy được thể hiện rõ qua những cuộc khởi nghĩa nhỏ lẻ, tự phát và sau này là cuộc kháng chiến trường kỳ của quân đội nhân dân Việt Nam với đỉnh cao là đại thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Nhìn lại lịch sử, chúng ta không khỏi bất ngờ khi biết rằng năm 1944, vào thời điểm mới thành lập, quân đội ta chỉ vỏn vẹn có 34 chiến sĩ với vũ khí thô sơ dưới sự chỉ huy của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Tuy nhiên, điều đó không thể làm nản lòng ý chí quyết tâm đánh bại kẻ thù của những người lính cụ Hồ. Để rồi 10 năm sau ngày thành lập, đội quân ấy chiến đấu vô cùng bền bỉ và đánh sập "pháo đài bất khả xâm phạm" Điện Biên Phủ do Pháp xây dựng dưới sự hậu thuẫn Mỹ.

+ Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam: Đang trong lúc làm nhiệm vụ trực gác tại Vọng gác Tỉnh ủy An Giang, chiến sỹ Bùi Minh Đức đã kịp thời dùng bình chữa cháy dập tắt khi chiếc xe vừa bốc cháy, đồng thời truy hô. Ngay lúc này, 02 chiến sỹ trẻ Dương Trọng Hữu và Võ Quốc Thái không quản ngại hiểm nguy đã nhanh chóng nhảy xuống dòng nước đang chảy mạnh cứu vớt nạn nhân. Đoạn sông này ngày thường rất nguy hiểm và khi mùa lũ về lại càng nguy hiểm hơn với những con nước xoáy sâu, tuy nhiên không chút do dự, chiến sỹ Dương Trọng Hữu và Võ Quốc Thái đã nhanh chóng vượt qua những con sóng mạnh và sự kháng cự của nạn nhân, đưa nạn nhân vào bờ trước sự cảm phục của đông đảo người dân. “Hai chú Công an lao xuống sông, rồi nhờ chị Thủy đưa đò ném phao xuống, những cô gái đó vùng vẫy, đạp phao ra. Chúng tôi thì đâu biết lội, mà giả sử biết lội cũng không dám nhảy xuống. Vì nước sông chảy mạnh lắm. Hôm đó nếu không có mấy chú Công an thì không biết làm sao nữa” - một người dân chứng kiến vụ việc bày tỏ.

+ Truyền thống của Dân quân tự vệ: Nhân dịp Hội nghị dân quân, tự vệ và du kích toàn quốc diễn ra tại Việt Bắc ngày 27 tháng 5 năm 1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thư “Gửi nam nữ dân quân, tự vệ và du kích toàn quốc”. Trong thư Người khen ngợi và đánh giá cao vai trò của lực lượng dân quân, tự vệ và du kích. Người viết: “Dân quân, tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là một lực lượng vô địch, là một bức tường sắt của Tổ quốc. Vô luận địch hung bạo thế nào, hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó, thì địch nào cũng phải tan rã”. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, dân quân tự vệ và du kích là một lực lượng trong chiến tranh Nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ địa phương.

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (Quizizz/Kahoot/website) để ôn tập kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức viết đoạn văn thể hiện lòng biết ơn các thế hệ cha anh; rèn luyện kỹ năng tạo lập nội dung số đơn giản.

b. Nội dung: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) nói lên tình cảm, lòng biết ơn đối với các thế hệ đi trước trong lực lượng vũ trang và nộp qua kênh lớp học số.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao bài tập về nhà: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 300 từ) thể hiện cảm xúc, lòng biết ơn của bản thân đối với những cống hiến, hy sinh của các thế hệ lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Soạn thảo văn bản và gửi sản phẩm lên Padlet/Classroom của lớp trước buổi học tiếp theo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS soạn thảo đoạn văn bằng ứng dụng gõ văn bản/ghi chú trên điện thoại hoặc máy tính, truy cập link Padlet/Classroom lớp học để đăng tải bài viết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV trích xuất một số bài viết hay trên nền tảng Padlet để tuyên dương trước lớp.:

 

Lắng nghe bao tấm gương hào hùng mà các bậc cha anh đã tận tụy và cống hiến quên cả bản thân mình cho Tổ quốc, chúng ta thật xót xa trước hình ảnh những thanh niên, những người thiếu nữ tuổi đôi mươi với đôi mắt xa xăm hiện lên ngọn lửa cháy rực tình yêu quê hương đất nước, với một trái tim ấm nồng nhưng cháy bỏng tinh thần dũng cảm, kiên cường bước đi theo tiếng gọi thiêng liêng vinh quang. Những hình ảnh xông pha ra trần, vác trên mình súng đạn ngày đêm vận chuyển cho chiến trường miền Nam, là hình ảnh người chiến sỹ đưa tin liên lạc, cả con đường “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” trải đầy bom đạn...tất cả đã hình thành nên khí thế hào hùng vì độc lập của dân tộc, quyết chiến, quyết thắng, quyết hy sinh. Máu của các anh đã nhuộm màu lòng tin sắt son cho thế hệ trẻ sau này, hồn thiêng của các bậc cha anh vẫn luôn dõi theo trên những bước chân, đường đi tiến bước của quê hương dân tộc Việt Nam anh hùng.

Là tương lai của đất nước, thế hệ trẻ chúng ta ngày hôm nay có quyền tự hào về thế hệ các vị anh hùng, các bậc cha anh đi trước. Trên tinh thần “Vì nước quên thân, vì dân quên mình”, mỗi chúng ta hãy noi gương các vị anh hùng liệt sỹ bằng những hành động cụ thể thiết thực, cống hiến hết khả năng mình cho đất nước, làm rạng danh đất nước Việt Nam trên trường quốc tế. Riêng chúng ta, là tuổi trẻ mang trong mình lòng nhiệt huyết dưới mái trường Đại học An ninh nhân dân, xứng đáng với truyền thống anh hùng của dân tộc Việt Nam nói chung và truyền thống vẻ vang của lực lượng Công an nhân dân nói riêng, mỗi học viên trường Đại học An ninh nhân dân cần ra sức phấn đấu học tập và rèn luyện hơn nữa. Kiên định mục tiêu và lý tưởng, tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và Nhân dân. Quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đóng góp một phần sức lực, tài mọn, trí tuệ cho sự phát triền bền vững của đất nước. Năng động, chủ động và sáng tạo, luôn là lực lượng chủ chốt của Đảng và Nhà nước trong bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ trật tự an toàn xã hội. Giữ vững ngọn lửa nhiệt huyết, xung kích trong mọi hoạt động phong trào, có tinh thần hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong công tác cùng nhau tiến bộ. Tích cực huấn luyện và trau dồi kiến thức không ngừng nghỉ, sẵn sàng là lực lượng dự bị sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng chi viện và hỗ trợ. Đặc biệt, trong cuộc chiến phòng chống đại dịch COVID-19 hiện nay, với nhiều lần là đơn vị tiên phong xuất quân hỗ trợ địa phương tăng cường lực lượng hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, tuổi trẻ trường Đại học An ninh nhân dân sẽ tiếp bước truyền thống anh hùng ấy, xứng đáng là những người chiến sỹ Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; phụng sự Đảng và Tổ quốc, phục vụ Nhân dân. 

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành các câu hỏi trong phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa hoàn thành).

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam.

 

Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án giáo dục quốc phòng và an ninh 10 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng 10, giáo án qpan 10 tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn qp an ninh 10

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay