Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 11 CK kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 4)

Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 11 (Cơ khí) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………………...Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: CÔNG NGHỆ 11 – CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Hiện nay, động cơ đốt trong có công suất lớn nhất (có thể đạt tới hơn 80 000 kW) thường được ứng dụng để làm nguồn động lực cho phương tiện nào?

A. Máy bay.

B. Tàu thủy cỡ lớn.

C. Ô tô tải siêu trường.

D. Đầu máy xe lửa.

Câu 2: Trong nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì, để hoàn thành một chu trình công tác (bao gồm nạp, nén, nổ, thải), trục khuỷu của động cơ phải quay bao nhiêu vòng?

A. 1 vòng (360 độ).

B. 2 vòng (720 độ).

C. 3 vòng (1080 độ).

D. 4 vòng (1440 độ).

Câu 3: Trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, chi tiết nào đóng vai trò là khớp nối bản lề giữa pít tông và thanh truyền?

A. Chốt khuỷu.

B. Xéc măng.

C. Chốt pít tông.

D. Cổ khuỷu.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 7: Ngành công nghiệp chế tạo phương tiện nào sau đây đang giữ vai trò là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu và linh hoạt nhất trên đường bộ?

A. Ô tô.

B. Xe gắn máy.

C. Tàu hỏa.

D. Xe đạp điện.

Câu 8: Trong hệ thống truyền lực của ô tô, trục các-đăng có chức năng truyền mô men quay từ hộp số đến cụm chi tiết nào tiếp theo?

A. Động cơ.

B. Li hợp.

C. Truyền lực chính (cầu xe).

D. Hệ thống lái.

Câu 9: Bộ phận đầu tiên của hệ thống truyền lực, có chức năng ngắt tạm thời hoặc nối êm dịu dòng truyền mô men từ động cơ đến hộp số là gì?

A. Bộ vi sai.

B. Trục sơ cấp hộp số.

C. Trục các-đăng.

D. Li hợp (Côn).

Câu 10: Bộ phận nào của hệ thống treo có chức năng thiết kế để dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe, giúp xe không bị xóc nảy liên tục?

A. Bộ phận đàn hồi (lò xo, nhíp).

B. Bộ phận giảm chấn.

C. Bộ phận liên kết (thanh đòn).

D. Lốp xe.

Câu 11: Hiện nay, loại cơ cấu lái nào có cấu tạo nhỏ gọn, đơn giản và được sử dụng phổ biến nhất trên các dòng ô tô con?

A. Cơ cấu lái kiểu bánh răng – thanh răng.

B. Cơ cấu lái kiểu trục vít – con lăn.

C. Cơ cấu lái kiểu trục vít – ecu bi.

D. Cơ cấu lái dùng đòn bẩy.

Câu 12: Trong hệ thống phanh khí nén (thường dùng trên ô tô tải lớn), dòng không khí có áp suất cao để đẩy các guốc phanh được cung cấp từ đâu?

A. Lấy trực tiếp từ bầu lọc gió động cơ.

B. Sinh ra từ quá trình cháy trong xi lanh.

C. Do máy nén khí tạo ra và tích trữ trong các bình chứa.

D. Được bơm tay từ ngoài vào trước mỗi chuyến đi.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Phân tích nguyên lí hoạt động của Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

a) Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo, các xupáp được bố trí lắp đặt nằm ngay trên nắp máy.

b) Số vòng quay của trục cam luôn bằng 1/2 số vòng quay của trục khuỷu đối với động cơ 4 kì.

c) Khi vấu cam tác động đẩy con đội và đũa đẩy đi lên, xupáp sẽ di chuyển theo hướng đi lên để mở cửa nạp hoặc cửa thải.

d) Động cơ 2 kì cũng bắt buộc phải sử dụng cơ cấu phân phối khí dùng xupáp có lò xo để điều khiển quá trình nạp và thải.

Câu 2: Đánh giá vai trò của các cụm chi tiết trong hệ thống truyền lực:

a) Li hợp ma sát thực hiện việc truyền mô men quay từ động cơ sang hộp số thông qua lực ma sát sinh ra giữa đĩa ma sát với đĩa ép và bánh đà.

b) Hộp số trên ô tô chỉ có một nhiệm vụ duy nhất là thay đổi tốc độ chuyển động của xe cho phù hợp với sức cản mặt đường.

c) Bộ vi sai (thuộc cầu chủ động) cho phép hai bánh xe ở hai bên quay với vận tốc khác nhau khi ô tô đi vào đường vòng (khúc cua).

d) Hộp số tự động có khả năng tự động chuyển đổi các tỉ số truyền dựa trên tốc độ và tải trọng mà người lái không cần phải sử dụng bàn đạp li hợp.

Câu 3: Xử lí tình huống kĩ thuật về bảo dưỡng, vận hành các hệ thống trong động cơ:

a) Dầu bôi trơn sau một thời gian làm việc ở nhiệt độ cao sẽ bị biến chất và lẫn nhiều mạt kim loại, do đó việc thay dầu động cơ định kì là bắt buộc.

b) Hệ thống phun xăng điện tử điều khiển lượng nhiên liệu phun vào xi lanh bằng hệ thống đòn bẩy cơ khí hoàn toàn, không phụ thuộc vào cảm biến điện tử.

c) Trong hệ thống bôi trơn, nếu áp suất dầu vượt quá mức cho phép, van an toàn trên bơm dầu sẽ mở để dầu chảy ngược về cacte, giúp bảo vệ hệ thống không bị vỡ ống.

d) Ở động cơ Diesel, hỗn hợp nhiên liệu và không khí được hòa trộn sẵn với nhau ở bên ngoài xi lanh, sau đó mới được hút vào trong kì nạp.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (1,0 điểm): Hệ thống treo của ô tô bao gồm 3 bộ phận chính: Bộ phận đàn hồi, Bộ phận giảm chấn và Bộ phận liên kết.

Dựa vào cấu tạo của bộ phận liên kết, hệ thống treo được chia làm 2 loại. Em hãy phân biệt sự khác nhau về đặc điểm kết nối và truyền dao động giữa Hệ thống treo độc lập và Hệ thống treo phụ thuộc.

Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống chẩn đoán kĩ thuật:

Một chiếc ô tô con đang di chuyển thẳng đều trên đường nhựa bằng phẳng. Tuy nhiên, người lái xe nhận thấy khi buông hờ tay lái, chiếc xe không giữ được hướng đi thẳng mà liên tục bị kéo lệch (nhao lái) sang bên phải.

Vận dụng kiến thức về sự hoạt động đồng bộ của Hệ thống lái và Bánh xe, em hãy:

a) Phân tích và chỉ ra ít nhất 02 nguyên nhân kĩ thuật (thuộc về bánh xe hoặc góc đặt) có thể gây ra hiện tượng nhao lái nêu trên.

b) Đề xuất cách kiểm tra và khắc phục tương ứng với 2 nguyên nhân mà em vừa nêu.

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 11 – CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 11 – CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Động cơ đốt trongBài 17: Đại cương về động cơ đốt trong.1           0,25  2,5%
2Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong.1        1  1,25  12,5%
3Bài 19: Các cơ cấu trong động cơ đốt trong.2   1       0,51 15%
4Bài 20: Các hệ thống trong động cơ đốt trong.2    1      0,5 115%
5Ô tôBài 21: Khái quát chung về ô tô.1           0,25  2,5%
6Bài 22: Hệ thống truyền lực.2   1       0,51 15%
7Bài 23: Bánh xe và hệ thống treo.1         1 0,251 12,5%
8Bài 24: Hệ thống lái.1          10,25 112,5%
9Bài 25: Hệ thống phanh và an toàn khi tham gia giao thông.1    1      0,25 112,5%
Tổng số câu1200022000111

12TN

1TL

2TN

1TL

2TN

1TL

28 TN

1 TL

Tổng số điểm30002200011143310
Tỉ lệ %30%0%0%0%20%20%0%0%0%10%10%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 11 – CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay