Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 11 CN Cơ khí Kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cấu tạo, vai trò từng bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.
- Kể tên được một số loại máy móc thường gặp thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, trao đổi tích cực với GV và các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ:
- Nêu được các bộ phận và vai trò của chúng trong hệ thống cơ khí động lực.
- Kể tên được một số loại máy móc cơ khí động lực điển hình.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh, video mô phỏng) trong môi trường số về các loại máy cơ khí động lực.
- [6.1.NC1b]: So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu (ví dụ: so sánh xe tự lái và xe truyền thống) để hiểu vai trò của AI trong cơ khí động lực hiện đại.
- [5.3.NC1a]: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (phần mềm mô phỏng, AR/VR) để tạo ra kiến thức về cấu tạo hệ thống cơ khí động lực.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: sơ đồ hệ thống cơ khí động lực, các bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực, các loại máy cơ khí động lực,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Tài liệu số: Slide bài giảng. Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Nền tảng hỗ trợ: Kahoot/Quizizz, Padlet/Google Classroom.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet để tra cứu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Hoạt động này giúp tạo tâm thế và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS về chủ đề học tập mới đó là Cơ khí động lực.
- Bước đầu giúp HS có những nhu cầu tìm hiểu về các loại máy cơ khí động lực trong đời sống và sản xuất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS nêu những phát biểu ban đầu về các loại máy cơ khí động lực.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số phương tiện trong đời sống và bước đầu có ý niệm ban đầu về vai trò của cơ khí động lực.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 (SGK – tr75) và trả lời câu hỏi:

Hãy quan sát hình 15.1 và kể tên một số loại phương tiện em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 15. Khái quát về cơ khí động lực.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm cơ khí động lực
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được cấu tạo chung của cơ khí động lực, vai trò các bộ phận chính của máy cơ khí động lực và hiểu được ý nghĩa của cơ khí động lực đối với sản xuất và đời sống xã hội.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, rút ra được khái niệm cơ khí động lực, vai trò các bộ phận của máy cơ khí động lực và vai trò tác động của cơ khí động lực đối với sản xuất và đời sống xã hội.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm cơ khí động lực, vai trò các bộ phận của máy cơ khí động lực và tóm tắt được vai trò của cơ khí động lực đối với sản xuất và đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và hoạt động với hộp chức năng Khám phá (SGK – tr75) Hãy quan sát hình 15.2 và cho biết các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực.
- GV chiếu hình ảnh các bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực (hình 15.3) cho HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:
+ Các bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực trong hình 15.3 được sử dụng như thế nào? + Nêu khái niệm về cơ khí động lực. + Nêu cấu tạo chung của máy cơ khí động lực. - GV nêu khái niệm và cấu tạo chung của máy cơ khí động lực. - GV gợi ý thêm cho HS: Sử dụng ứng dụng AR (Thực tế tăng cường) (nếu có, ví dụ: JigSpace hoặc xem video 3D trên Youtube) để quan sát mô hình động cơ hoặc hệ thống truyền lực hoạt động. Từ đó, giải thích dòng năng lượng truyền đi như thế nào. https://www.youtube.com/watch?v=OSBml - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và hoạt động với hộp chức năng Luyện tập (SGK – tr76) Nêu vai trò các bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực. - GV tổng kết nội dung về hệ thống cơ khí động lực. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng thiết bị số truy cập video mô phỏng 3D hoặc ứng dụng AR để quan sát trực quan sự phối hợp giữa Động cơ - Hộp số - Bánh xe, từ đó hình thành kiến thức về chức năng truyền lực. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Khám phá Các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực: nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác. *Luyện tập Các hệ thống cơ khí động lực có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống xã hội, giúp các hoạt động sản xuất và đời sống đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả hơn. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về hệ thống cơ khí động lực. - GV chuyển sang hoạt động mới. | I. HỆ THỐNG CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - Hệ thống cơ khí động lực là các máy cơ khí, trong đó bao gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác. + Nguồn động lực cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động. + Hệ thống truyền lực có vai trò truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác. + Máy công tác là bộ phận có vai trò đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường, điều kiện khác nhau. - Các hệ thống cơ khí động lực giúp các hoạt động sản xuất và đời sống đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, chúng cũng gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái cũng như tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn trong quá trình hoạt động. - Năng lượng từ động cơ qua hộp số làm quay bánh xe. | [5.3.NC1a]: Sử dụng thiết bị số để quan sát từ đó hình thành kiến thức về chức năng truyền lực. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các máy cơ khí động lực điển hình
a. Mục tiêu: Giúp HS kể được tên các loại máy móc cơ khí động lực điển hình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, rút ra được các máy cơ khí động lực điển hình.
c. Sản phẩm học tập: HS lập được bảng ghi các loại máy cơ khí động lực điển hình và đặc điểm của chúng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr77) Quan sát hình 15.4 và cho biết tên các loại máy cơ khí động lực điển hình.
- Sau khi HS trả lời, GV yêu cầu HS xây dựng bảng ghi các loại máy móc cơ khí điển hình và đặc điểm của chúng theo mẫu.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để tìm hiểu sự khác biệt giữa một chiếc ô tô truyền thống và một chiếc xe tự lái (Autonomous Vehicle). AI đóng vai trò gì trong phần 'Nguồn động lực' hay 'Hệ thống điều khiển'?" - GV tổng kết về các máy cơ khí động lực điển hình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng Chatbot AI đặt câu hỏi so sánh để phân tích được sự khác biệt. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Khám phá Tên các loại máy cơ khí động lực điển hình: ô tô và xe chuyên dụng, tàu thủy, máy bay. - Đại diện nhóm chia sẻ về AI: "Xe tự lái có thêm 'bộ não' AI, thuộc phần hệ thống điều khiển, giúp xe an toàn hơn." - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về máy cơ khí động lực điển hình. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | II. MÁY CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ĐIỂN HÌNH
Mở rộng (AI): - AI giúp tối ưu hóa nhiên liệu, hỗ trợ lái và tự hành. - Xu hướng chuyển dịch sang xe điện và xe thông minh. | [6.1.NC1b]: So sánh sự khác biệt giữa xe truyền thống và xe tự lái dùng AI. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới)
| [1.1.NC1b]: Thao tác trên nền tảng số để tương tác và phản hồi nhanh các câu hỏi trắc nghiệm. |
Câu 1: Sơ đồ hệ thống cơ khí động lực là
A. Nguồn động lực → Máy công tác → Hệ thống truyền động
B. Nguồn động lực → Hệ thống truyền động → Máy công tác
C. Hệ thống truyền động → Nguồn động lực → Máy công tác
D. Máy công tác → Hệ thống truyền động → Nguồn động lực
Câu 2: Loại máy cơ khí động lực trong đó máy công tác là cánh quạt hoặc cánh bằng kết hợp với cánh quạt để hoạt động trên không là?
A. Ô tô
B. Xe chuyên dụng
C. Tàu thủy
D. Máy bay
Câu 3: Loại máy cơ khí động lực trong có bánh xe hoặc bánh xích hoạt động trên mặt đất để thực hiện một nhiệm vụ chuyên biệt nào đó là?
A. Ô tô
B. Xe chuyên dụng
C. Tàu thủy
D. Máy bay
Câu 4: Nguồn động lực của động cơ xe máy là?
A. Động cơ hơi nước
B. Động cơ đốt trong
C. Động cơ phản lực
D. Động cơ thủy lực
Câu 5: Máy công tác phức tạp (như một máy hoàn chỉnh) là
A. Bánh xe ô tô
B. Bánh xe máy
C. Máy bơm nước
D. Chân vịt tàu thủy
Đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | D | A | B | C |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng các kiến thức đã học để nhận dạng các loại máy cơ khí động lực khác nhau và nhận dạng phân biệt được với các loại máy móc khác.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhận dạng các loại máy cơ khí khác nhau và phân biệt được với các loại máy móc khác.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung hộp chức năng Vận dụng (SGK – tr78)
Hãy quan sát và sắp xếp các máy cơ khí động lực trong hình 15.5 theo các nhóm sau:

+ Nhóm hoạt động trên mặt đất.
+ Nhóm hoạt động trên mặt nước.
+ Nhóm hoạt động trên không.
+ Không phải máy cơ khí động lực.
- GV yêu cầu thêm: Hãy tạo một bộ sưu tập ảnh số (Album trên điện thoại hoặc Padlet) về các máy cơ khí động lực em gặp trên đường đi học. Dùng công cụ ghi chú ảnh để đánh dấu đâu là Máy công tác của chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- HS quan sát thực tế, chụp ảnh.
- [5.3.NC1a]: Sử dụng ứng dụng chỉnh sửa ảnh để vẽ/chú thích trực quan lên hình ảnh thực tế, xác định các bộ phận của hệ thống.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
Gợi ý:
Trong hình 15.5:
+ Phương tiện cơ khí động lực hoạt động trên mặt đất: b, d, e, g, k.
+ Phương tiện cơ khí động lực hoạt động trên mặt nước: c.
+ Phương tiện cơ khí động lực hoạt động trên không trung: a, i, q.
+ Không phải là phương tiện cơ khí động lực: h, l, m, n.
- Nộp link sản phẩm qua Padlet/Google Classroom của lớp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 15 trong Sách bài tập Công nghệ cơ khí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16. Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án công nghệ 11 - Công nghệ cơ khí kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri, giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức


