Đề thi cuối kì 2 Địa lí 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Địa lí 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án địa lí 12 kết nối tri thức

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Ngành chăn nuôi lợn và gia cầm ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ và chiếm tỉ trọng cao chủ yếu dựa vào lợi thế nào sau đây?

A. Điều kiện khí hậu xích đạo ít biến động.

B. Cơ sở thức ăn phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

C. Có nhiều đồng cỏ tự nhiên quy mô lớn.

D. Diện tích đất badan và đất xám rộng rãi.

Câu 2: Tỉnh, thành phố nào sau đây thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

A. Tiền Giang.

B. Ninh Thuận.

C. Tây Ninh.

D. Lâm Đồng.

Câu 3: Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở khu vực đầu nguồn của vùng Tây Nguyên mang lại ý nghĩa sinh thái đặc biệt quan trọng là:

A. cung cấp gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến giấy.

B. bảo vệ nguồn nước ngầm và hạn chế xói mòn, sạt lở đất.

C. tạo môi trường thuận lợi để mở rộng diện tích cây hàng năm.

D. tăng nguồn thu nhập trực tiếp cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu 4: Các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn và đang được khai thác mạnh nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía:

A. Bắc.

B. Nam.

C. Đông Bắc.

D. miền Trung.

Câu 5: Loại hình giao thông vận tải giữ vai trò huyết mạch và quan trọng nhất đối với việc đi lại, vận chuyển hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là:

A. đường sắt.

B. đường bộ.

C. đường sông.

D. đường hàng không.

Câu 6: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có thế mạnh nổi bật hơn hẳn so với các Vùng kinh tế trọng điểm khác về:

A. thu hút nguồn vốn đầu tư FDI trong lĩnh vực phần mềm.

B. phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng.

C. phát triển kinh tế biển gắn với các cảng nước sâu.

D. công nghiệp khai thác than đá và quặng sắt.

Câu 7: Vật nuôi được phát triển mạnh và phổ biến nhất ở các vùng ngập nước, mạng lưới kênh rạch chằng chịt của Đồng bằng sông Cửu Long là:

A. lợn.

B. bò sữa.

C. gia cầm (vịt).

D. dê.

Câu 8: Mục tiêu cốt lõi của việc quy hoạch và phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là:

A. trở thành trung tâm cung cấp lương thực cho toàn quốc.

B. giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn.

C. tạo động lực kéo theo sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng lân cận.

D. thu hút toàn bộ dân cư từ các vùng miền núi đến sinh sống.

Câu 9: Hoạt động khai thác khoáng sản bô xít ở Tây Nguyên đóng vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp:

A. sản xuất vật liệu xây dựng.

B. luyện kim màu (sản xuất nhôm).

C. hóa chất, phân bón.

D. chế biến lâm sản.

Câu 10: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 15: Hoạt động sản xuất muối biển phát triển quy mô lớn và cho năng suất cao nhất ở khu vực nào của nước ta?

A. Vịnh Bắc Bộ.

B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Vùng biển Tây Nam Bộ.

Câu 16: Sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ tiêu dùng ở Đông Nam Bộ bắt nguồn chủ yếu từ nguyên nhân:

A. đây là vùng có nhiều di sản văn hóa thế giới nhất nước ta.

B. nền kinh tế phát triển năng động, mức sống và thu nhập dân cư cao.

C. có mạng lưới giao thông đường sắt dày đặc, tỏa đi khắp mọi nơi.

D. khí hậu phân hóa đa dạng thành nhiều đai cao khác nhau.

Câu 17: Các dải rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở:

A. vùng thượng nguồn sông Tiền, sông Hậu.

B. khu vực trung tâm đồng bằng (Tứ giác Long Xuyên).

C. các vùng ven biển và bán đảo Cà Mau.

D. ranh giới tiếp giáp với Vương quốc Campuchia.

Câu 18: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm201820202022
Cá biển2 5602 7802 850
Tôm biển165172178
Thủy sản khác669709652

Căn cứ vào bảng số liệu, nhận định nào sau đây là đúng về tình hình khai thác hải sản của nước ta?

A. Sản lượng cá biển khai thác tăng liên tục.

B. Sản lượng tôm biển khai thác giảm liên tục.

C. Sản lượng thủy sản khác khai thác tăng liên tục.

D. Tốc độ tăng trưởng của tôm biển lớn hơn cá biển.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn trích sau về năng lượng Tây Nguyên:

Tây Nguyên đang trở thành điểm sáng về phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió và điện mặt trời. Nhờ lợi thế về số giờ nắng cao và tốc độ gió ổn định, nhiều dự án quy mô lớn đã được triển khai tại Gia Lai, Đắk Lắk. Sự phát triển này không chỉ bổ sung nguồn điện quốc gia mà còn giảm phát thải nhà kính. Tuy nhiên, việc chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp để lắp đặt pin năng lượng cũng đặt ra bài toán về quy hoạch quỹ đất sản xuất bền vững.

(Tạp chí Năng lượng Việt Nam, 2024)

a) Việc ồ ạt chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp để làm điện mặt trời sẽ không mang lại bất cứ hệ lụy nào đối với không gian sản xuất lương thực của vùng.

b) Đặc điểm khí hậu có mùa khô kéo dài, nhiều nắng là lợi thế tự nhiên to lớn để Tây Nguyên phát triển các dự án điện mặt trời.

c) Gia Lai và Đắk Lắk là những tỉnh hội tụ nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để thu hút đầu tư vào năng lượng tái tạo.

d) Việc phát triển điện gió và điện mặt trời là nguyên nhân duy nhất dẫn đến hiện tượng khô hạn, thiếu nước tưới cục bộ tại Tây Nguyên.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về xuất khẩu trái cây tại Đồng bằng sông Cửu Long:

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất cả nước. Gần đây, trái sầu riêng và bưởi da xanh đã thâm nhập sâu vào các thị trường xuất khẩu nhờ đáp ứng được tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và được cấp mã số vùng trồng minh bạch. Dù vậy, điểm nghẽn về công nghệ bảo quản sau thu hoạch và tỉ lệ chế biến sâu còn thấp vẫn là rào cản khiến nông dân đôi lúc phải đối mặt với tình trạng 'được mùa mất giá'.

(Báo Nông nghiệp Việt Nam, Bộ NN&PTNT)

a) Trái cây của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chỉ được tiêu thụ nội địa do không đáp ứng được yêu cầu kiểm dịch của quốc tế.

b) Việc phát triển độc canh ồ ạt một loại trái cây chạy theo giá trị thị trường là giải pháp an toàn và bền vững nhất cho nông dân hiện nay.

c) VietGAP và GlobalGAP là những tiêu chuẩn chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt đang được áp dụng tại vùng.

d) Đẩy mạnh công nghiệp chế biến sâu và cải thiện khâu bảo quản sẽ góp phần nâng cao giá trị và kéo dài thời gian tiêu thụ cho trái cây.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau về bảo tồn sinh thái biển:

Hệ sinh thái san hô và thảm cỏ biển ở các vùng biển ven bờ nước ta đang chịu sức ép nghiêm trọng từ ô nhiễm rác thải nhựa và hoạt động du lịch tự phát. Tại vùng biển Cù Lao Chàm, vịnh Nha Trang, các khu bảo tồn biển đã được thiết lập. Việc phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt nhằm tạo không gian sinh trưởng an toàn cho sinh vật, kết hợp mô hình chuyển đổi sinh kế cho ngư dân là yếu tố cốt lõi để giữ gìn môi trường biển gắn với kinh tế xanh.

(Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học)

a) Cù Lao Chàm và Nha Trang là những địa điểm đã triển khai việc thiết lập các khu bảo tồn sinh thái biển.

b) Nguồn rác thải nhựa từ sinh hoạt và du lịch không có ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc và sự phát triển của các rạn san hô.

c) Việc phân vùng tại các khu bảo tồn nhằm mục đích kiểm soát hoạt động khai thác, giúp hệ sinh thái có thời gian tự phục hồi.

d) Để bảo vệ triệt để môi trường, nước ta cần ban hành lệnh cấm vĩnh viễn mọi hoạt động khai thác hải sản trên toàn bộ thềm lục địa.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Theo thống kê năm 2022, đàn bò của vùng Tây Nguyên đạt quy mô 976,5 nghìn con, trong khi tổng quy mô đàn bò của cả nước là 6 433,0 nghìn con. Tính tỉ trọng đàn bò của vùng Tây Nguyên so với cả nước năm 2022 (Đơn vị: %).

Câu 2: Năm 2022, Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đông Nam Bộ đạt 1 200,5 nghìn tỉ đồng. Cùng năm, chỉ số này của cả nước đạt 5 679,9 nghìn tỉ đồng. Hỏi doanh thu bán lẻ và dịch vụ của Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm so với cả nước? (Đơn vị: %).

Câu 3: Năm 2022, sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long đạt mức 3 520 nghìn tấn. Diện tích nuôi trồng thủy sản của vùng là 800 nghìn ha. Hãy tính năng suất nuôi trồng thủy sản bình quân của Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: tấn/ha).

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 6: Số liệu thống kê năm 2022 cho thấy, tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta đạt 3 680 nghìn tấn, trong đó riêng sản lượng cá biển khai thác đạt 2 850 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng cá biển chiếm trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta (Đơn vị: %).

Lưu ý: Các kết quả tính toán làm tròn đến một chữ số thập phân.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQ  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên.21 121  11,00,750,522,5%
2Bài 29: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ.21 112  10,750,50,7520%
3Bài 30: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long.41 121  11,00,750,522,5%
4Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.21      20,50,250,512,5%
5Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.22 112  10,750,750,7522,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu126046600616 TN12 TN12 TN28 TN
Tổng số điểm3,01,501,01,51,5001,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %30%15%0%10%15%15%0%0%15%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên.

- Biết:

+ Nhận biết được ý nghĩa sinh thái của việc bảo vệ vốn rừng đầu nguồn.

+ Nêu được khoáng sản bô xít cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim màu.

+ Xác định được các tỉnh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho năng lượng tái tạo.

- Hiểu:

+ Đọc, phân tích và nhận xét được bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa của Pleiku.

+ Hiểu được lợi thế khí hậu đối với phát triển điện mặt trời và bác bỏ nhận định sai lệch về nguyên nhân gây khô hạn.

- Vận dụng:

+ Đánh giá được hệ lụy môi trường và không gian sản xuất khi chuyển đổi ồ ạt quỹ đất nông nghiệp.

+ Tính toán tỉ trọng quy mô đàn bò của vùng so với cả nước.

C3, 9C13 C1cC1b, C1dC1a  C1
2Bài 29: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ.

- Biết:

+ Nêu được cơ sở thức ăn thúc đẩy chăn nuôi lợn, gia cầm.

+ Xác định được tỉnh có đường biên giới giáp biển.

+ Nhận biết được đặc điểm vị trí hành chính của cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải.

- Hiểu:

+ Giải thích được nguyên nhân chủ yếu giúp ngành dịch vụ tiêu dùng phát triển mạnh mẽ.

+ Phân tích được lợi ích kinh tế (cắt giảm chi phí, thời gian) của việc tiếp nhận tàu container siêu trọng.

- Vận dụng:

+ Đánh giá các nhân tố tạo nên quy mô cảng biển và phản biện quan điểm quy hoạch giao thông phiến diện.

+ Tính tỉ trọng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng so với cả nước.

C1, 12C16 C2cC2aC2b, C2d  C2
3Bài 30: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Biết:

+ Kể tên loại hình giao thông huyết mạch, vật nuôi phổ biến, khó khăn tự nhiên mùa khô và phân bố rừng ngập mặn.

+ Nhận biết các tiêu chuẩn chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP).

- Hiểu:

+ Đọc và nhận xét được xu hướng thay đổi từ biểu đồ diện tích gieo trồng lúa.

+ Phân tích được rào cản kiểm dịch xuất khẩu và ý nghĩa của công nghiệp chế biến sâu.

- Vận dụng:

+ Đánh giá rủi ro của việc phát triển độc canh nông sản chạy theo giá trị thị trường.

+ Vận dụng công thức tính năng suất nuôi trồng thủy sản bình quân.

C5, 7, 11, 17C10 C3cC3a, C3dC3b  C3
4Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.

- Biết:

+ Xác định đúng tỉnh thuộc Vùng KTTĐ phía Nam.

+ Nêu thế mạnh kinh tế biển nổi bật của Vùng KTTĐ miền Trung.

- Hiểu: Trình bày được mục tiêu cốt lõi của việc quy hoạch và phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm.

- Vận dụng: Thực hiện phép tính GRDP bình quân đầu người và xác định giá trị xuất siêu (cán cân thương mại).

C2, 6C8      C4, 5
5Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

- Biết:

+ Xác định được vùng phân bố các mỏ dầu khí lớn nhất và khu vực sản xuất muối quy mô lớn, năng suất cao.

+ Nêu được các địa điểm đã triển khai thiết lập khu bảo tồn sinh thái biển.

- Hiểu:

+ Phân tích ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường biển và nhận xét sự thay đổi qua bảng số liệu khai thác hải sản.

+ Hiểu rõ tác động tiêu cực của rác thải.

- Vận dụng:

+ Phê phán và đánh giá tính hợp lí của các lệnh cấm cực đoan đối với hoạt động khai thác trên biển.

+ Nêu được ý nghĩa của việc phân vùng bảo vệ sinh thái biển.

+ Tính toán tỉ trọng sản lượng cá biển chiếm trong tổng sản lượng khai thác hải sản.

C4, 15C14, 18 C4aC4bC4c, C4d  C4

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Địa lí 12 Kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay