Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Địa lí 12 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông ở Việt Nam.
- Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng về sự phát triển và phân bố giao thông vận tải, bưu chính viễn thông ở Việt Nam.
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu (số liệu GTVT mới nhất), thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Infographic, Video, Slide) để thể hiện sản phẩm học tập.
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (ví dụ: tối ưu hóa logistics, bản đồ số, định tuyến thông minh).
- [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot, Generative AI) trong học tập để tổng hợp thông tin và cập nhật số liệu.
3. Phẩm chất
- Tôn trọng các giá trị, thành tựu phát triển của đất nước.
- Có hành động thiết thực góp phần phát triển các hoạt động dịch vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
- Báo cáo tổng kết hàng năm của ngành giao thông vận tải, hoặc logistics và bưu chính viễn thông.
- Bảng số liệu theo niên giám thống kê, bản đồ liên quan đến các ngành dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông).
- Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Nền tảng số: Padlet/Google Classroom (để nộp sản phẩm), Quizizz/Kahoot.
- Các công cụ AI gợi ý cho HS: ChatGPT, Gemini, Copilot, Canva (Magic Design).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
- Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng/laptop có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vua tốc độ”, HS nêu các từ khoá về ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở nước ta.
c. Sản phẩm:
Đám mây từ khóa hiển thị trên màn hình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi:
+ HS của đội 1 và đội 2 cùng tìm từ khoá về ngành giao thông vận tải, HS của đội 3 và đội 4 cùng tìm từ khoá về ngành bưu chính viễn thông.
+ Mỗi đội có 3 phút thảo luận nhóm và cử 3 bạn đại diện điền câu trả lời.
+ HS lần lượt nhập các từ khoá vào Mentimeter/Padlet để tạo đám mây từ khóa (Word Cloud) trong thời gian 2 phút.
+ Đội nào nhập được nhiều từ khoá đúng sẽ giành chiến thắng.
- GV gợi ý HS: Sử dụng trợ lý ảo (Siri/Google Assistant) hoặc Chatbot AI để gợi ý nhanh các từ khóa chuyên ngành mới nhất (ví dụ: Logistics xanh, 5G, AI vận tải...).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị, thảo luận và nhập liệu.
- [6.2.NC1a]: HS sử dụng Chatbot AI để truy vấn nhanh: "Liệt kê 10 từ khóa xu hướng mới nhất của ngành GTVT và Viễn thông năm 2025" để có đáp án phong phú hơn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chiếu đám mây từ khóa lên màn hình.
- GV hỏi: "Từ khóa nào liên quan đến công nghệ số mà các em vừa tìm được?" (VD: Grab, 5G, Cao tốc thông minh...).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Những đặc điểm của ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là:
| Đặc điểm ngành giao thông vận tải | Đặc điểm ngành bưu chính viễn thông |
- Đối tượng chính là con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra. - Chuyên chở người và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác. - Sử dụng nhiều nguyên, nhiên, vật liệu từ các ngành kinh tế khác. - Có sự phân bố đặc thù. | - Truyền thông tin đến mọi nơi, trong nước và quốc tế. - Phục vụ nhu cầu sản xuất và xã hội. - Vận chuyển và chuyển phát qua nhiều phương thức khác nhau. - Sử dụng dịch vụ của nhiều ngành, quan trọng nhất là công nghiệp điện tử - tin học, giao thông vận tải, nghiên cứ và phát triển, dịch vụ thiết kế,… |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là ngành hạ tầng thiết yếu của đất nước, tác động rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở nước ta phát triển và phân bố như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu ngành giao thông vận tải
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Bảng 20.1, Hình 20, thông tin mục I SGK tr.84 – tr.87 và thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế infographic, tạo video, thiết kế powerpoint về: Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải nước ta.
c. Sản phẩm: Sản phẩm infographic, video, powerpoint của HS về sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm. - GV yêu cầu HS Nhóm 1, 2, 3, chuẩn bị trước ở nhà, thực hiện nhiệm vụ: Khai thác Bảng 20.1, Hình 20, thông tin mục I SGK tr.84 – tr.87, tìm hiểu về: Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải nước ta. Bảng 20.1. Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1, 2, 3, 4 tại lớp như sau: + Nhóm 1: Thiết kế infographic về sự phát triển và phân bố đường ô tô và đường sắt. + Nhóm 2: Tạo video về sự phát triển và phân bố đường sông và đường biển. + Nhóm 3: Thiết kế powerpoint về sự phát triển và phân bố đường hàng không và đường ống. - GV cung cấp tư liệu cho các nhóm tham khảo (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm được phân công. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS di chuyển theo sơ đồ để tham quan sản phẩm các nhóm. - GV phát cho mỗi HS Phiếu thông tin 1 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1) để hoàn thành nội dung trong quá trình tham quan, trao đổi. - Các nhóm đặt câu hỏi giải đáp thắc mắc và đánh giá đồng đẳng theo Phiếu đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường hàng không và đường ống. + Các loại hình giao thông vận tải ngày càng đa dạng về sự phát triển và phân bố nhằm đáp ứng được nhu cầu đời sống và sản xuất của người dân. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Giao thông vận tải Bảng thông tin Sự phát triển và phân bố đính kèm phía dưới Hoạt động 1. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ ở nước ra giai đoạn 2010 - 2021 Bảng: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ ở nước ta giai đoạn 2010 - 201
Tư liệu 2: Quy hoạch phát triển mạng lưới đường sắt Việt Nam Theo quy hoạch mạng lưới đường sắt, thời kì 2021 – 2020, tầm nhìn đến năm 2050, nước ta từng bước xây dựng các tuyến đường sắt mớ kết nối vùng, liên vùng như tuyến Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân, Vùng Áng – Tân Ấp – Mụ Gia, Biên Hòa – Vũng Tày, Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ, Thủ Thiêm – Long Thành…, quy hoạch phát triển đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam như tuyến Hà Nội – Vinh, Vinh – Nha Trang, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối cửa khẩu quốc tế chính với Trung Quốc, Cam – pu – chia và Lào. (Nguồn: Quyết định số 176/QĐ – TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021) Đường sắt Hà Nội – Lào Cai Đường sắt Hà Nội – Hải Phòng Tư liệu 3: Cảng biển Việt Nam Tính đến năm 2022, nước ta có 34 cảng biển. Các cảng biển được đặt theo tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các cảng biển được xếp loại theo I, II, III theo quy định: Cảng biển loại I là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng. Cảng biển loại II là cảng biển có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ngoài ra Cảng biển Hải Phòng và Cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu (Cảng Cái Mép) thuộc cảng biển loại Đặc biệt thuộc nhóm cảng biển được xây dựng với quy mô lớn, được sử dụng để phục vụ cho việc phát triển kinh rế - xã hội của liên vùng hoặc trên khắp cả nước và có chức năng trung chuyển quốc tế hay cảng cửa ngõ quốc tế. https://www.youtube.com/watch?v=jeJKOoL7wSY Tư liệu 4: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 Bảng: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021
Sân bay Nội Bài Sân bày Tân Sơn Nhất BẢNG 1: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI NƯỚC TA
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu ngành bưu chính viễn thông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Bảng 20.2, mục Em có biết, thông tin mục II SGK tr.88 – tr.89 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 4, 5, Khai thác mục Em có biết, thông tin mục II SGK tr.88 – tr.89, kết hợp tìm kiếm thông tin trên internet và thực hiện nhiệm vụ: Đóng vai biên tập viên, chứng minh, trình bày sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông ở nước ta. Bảng 20.2. Một số chỉ số phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta giai đoạn 2010 – 2021
+ Nhóm 4: Tìm hiểu ngành bưu chính + Nhóm 5: Tìm hiểu ngành viễn thông - GV yêu cầu HS: Hãy tìm hiểu và trình bày về vai trò của Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) trong sự phát triển của ngành mình phụ trách. Ví dụ: Bưu chính dùng AI để phân loại hàng hóa như thế nào? Viễn thông triển khai 5G để hỗ trợ AI ra sao? - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về ngành bưu chính viễn thông ở Việt Nam(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp sưu tầm tư liệu, làm việc theo nhóm được phân công. - HS tra cứu, tổng hợp thông tin và báo cáo thông tin lên Google Docs do GV cấp. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời lần lượt các nhóm trình bày trong thời gian 7 phút. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Ngành bưu chính viễn thông nước ta đang phát triển với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau nhằm phục vụ cho nhân dân đồng thời giúp đất nước ta phát triển theo hướng hiện đại hóa. | II. Bưu chính viễn thông Các hoạt động bưu chính viễn thống ở nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi sổ và liên kết với các hoạt động dịch vụ khác như thương mại, giao thông vận tải…. 1. Bưu chính - Dịch vụ bưu chính đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại và nâng cao hiệu quả kinh tế. - Các dịch vụ truyền thống từng bước chuyển sang dịch vụ số. - Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp. Một số trung tâm dịch vụ bưu chính đã tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo cơ sở cho việc xây dựng kinh tế số, xã hội số: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh… - Ngành bưu chính phát triển theo hướng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính ố và hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác. 2. Viễn thông - Các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ kai thác công nghệ. - Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. - Nước ta hình thành các trung tâm viễn thông hiện đại như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. - Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta là đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng. Nội dung báo cáo: - Bưu chính: Không chỉ là thư từ, mà là Logistics cho E-commerce. Ứng dụng dây chuyền chia chọn tự động. - Viễn thông: Phủ sóng 4G/5G, phát triển Internet băng rộng. Vai trò trong Chính phủ điện tử, Kinh tế số. |
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong hệ thống phân loại bưu phẩm tự động hoặc cách mạng 5G hỗ trợ xe tự lái. - [2.2.NC1a]: Chia sẻ thông tin và nội dung số lên nhóm lớp để làm tư liệu báo cáo. | ||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 5: Các dịch vụ bưu chính - Dịch vụ bưu chính công ích: đảm bảo yêu cầu về chất lượng và thời gian, thực hiện các nhiệm vụ đặc thù mà Nhà nước giao. - Dịch vụ bưu chính cạnh tranh: dịch vụ hoàn tất đơn hàng cho thương mại điện tử và giao hàng chặng cuối cho logistics, chuỗi cung ứng. - Nhóm dịch vụ bưu chính hỗ trợ khác: phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử, thanh toán và tài chính số, các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế: nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, đào tạo, tư pháp…. Tư liệu 6: Định hướng phát triển ngành bưu chính Việt Nam Ngành bưu chính nước ta vẫn đang tiếp tục phát triển theo hướng: đồng bộ, hiệu quả trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện địa, như tự động hóa, thông minh hóa, tin học hóa… mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính, như phân phối, bán lẻm, thương mại điện tử, thanh toán và tài chính số, các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế như nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, đào tạo….; mở rộng không gian hoạt động mới…. Tư liệu 7: Hệ thống khai thác bưu chính ở Việt Nam Năm 2023, nước ta có: + 5 bưu cục khai thác quốc tế thực hiện khai thác bưu gửi đi và đến quốc tế (2 bưu cục ngoại dịch đặt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 1 bưu cục kiểm quan đặt tại Đà Nẵng, 2 bưu cục cửa khẩu đặt tại Lào Cai, Lạng Sơn). + 3 trung tâm khai thác chia chọn vùng miền Bắc, miền Trung, miền Nam đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. + 3 trung tâm khai thác báo chí liên tỉnh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. + 8 điểm in báo phân phối liên tỉnh đặt tại Điện Biên, Nghệ An, Bình Định, Đắc Lắc, Cần Thơ, Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. + 61 bưu cục khai thác trung tâm tỉnh, thành phố (bưu cục cấp 1) đảm nhieemh khai thác cấp vùng, trung tâm tỉnh, thành phố. + 597 bưu cục khai thác cấp 2 đảm nhận phần khai thác cấp quận, huyện, khu vực. Tư liệu 8: Trung tâm viễn thông Hà Nội Trung tâm viễn thông Hồ Chí Minh | ||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông thông qua Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.88.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV trình chiếu hình ảnh: Tuyến đường sắt Bắc – Nam hay còn gọi là tuyến đường sắt Thống Nhất bắt đầu từ TP Hà Nội và kết thúc tại TP. Hồ Chí Minh. Tuyến đường sắt Bắc – Nam đi qua các tỉnh và thành phố đồng thời là một phần trong hệ thống tuyến đường sắt xuyên lục địa Á – Âu.
Tuyến đường sắt Bắc – Nam được đánh giá đáng trải nghiệm nhất thế giới. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới)
| [1.1.NC1a]: HS thao tác thành thạo trên trình duyệt/ứng dụng để trả lời câu hỏi trong thời gian thực. |
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Tuyến đường sắt nào dài và quan trọng nhất nước ta?
A. Tuyến đường sắt Bắc – Nam.
B. Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng.
C. Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai.
D. Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn.
Câu 2: Nước ta có bao nhiêu cảng biển và bến cảng?
A. 35 cảng biển và 296 bến cảng.
B. 20 cảng biển và 250 bến cảng.
C. 34 cảng biển và 296 bến cảng.
D. 34 cảng biển và 250 bến cảng.
Câu 3: Loại hình giao thông nào phát triển mạnh về cả số lượng và chất lượng ở nước ta?
| A. Đường ô tô. | B. Đường sắt. |
| C. Đường hàng không. | D. Đường biển. |
Câu 4: Cảng biển nào dưới đây được xếp loại cảng biển Đặc biệt?
A. Cảng biển Quảng Ninh.
B. Cảng biển Đồng Tháp.
C. Cảng biển Khánh Hòa.
D. Cảng biển Hải Phòng.
Câu 5: Các cảng hàng không là cửa ngõ quóc tế và đầu mối vận tải hàng không của nước ta:
| A. Nội Bài, Phú Bài, Tân Sơn Nhất. | B. Nội Bài, Cần Thơ, Tân Sơn Nhất. |
| C. Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất. | D. Nội bài, Vân Đồn, Tân Sơn Nhất. |
Câu 6: Ngành bưu chính nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Thiếu lao động có chuyên môn cao.
B. Chỉ phát triển ở các thành phố lớn.
C. Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.
D. Các thiết bị trong ngành còn lạc hậu.
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành giao thông vận tải ở nước ta?
A. Các loại hình giao thông đều phát triển nhanh.
B. Mạng lưới rộng khắp cả nước và kết nối quốc tế.
C. Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
D. Dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng, chất lượng nâng lên.
Câu 8: Điền cụm từ thích hợp vào dấu ba chấm “…” trong đoạn thông tin dưới đây.
“……………………hằng năm được chọn là Ngày chuyển đổi số quốc gia nhằm nâng cao nhận thức của người dân và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của chuyển đổi số tại Việt Nam.”.
| A. Ngày 10 - 10. | B. Ngày 28 - 7 |
| C. Ngày 5 - 6 | D. Ngày 28 - 3 |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D
Câu 9: Cho bảng số liệu sau đây:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
| Khối lượng vẩn chuyển (triệu tấn) | 587,0 | 882,6 | 1 282,1 | 1 303,3 |
| Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn km) | 36,2 | 51,5 | 73,5 | 75,3 |
(Nguồn: Niên giảm thông kê Việt Nam năm 2022)
A. Khối lượng vận chuyển tăng liên tục qua các năm.
B. Khối lượng luân chuyển giảm liên tục qua các năm.
C. Khối lượng luân chuyển luôn lớn hơn khối lượng vận chuyển.
D. Khối lượng vận chuyển luôn lớn hơn khối lượng luân chuyển.
Đáp án
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Đáp án | A | C | A | D |
| Câu hỏi | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Đáp án | C | C | A | A |
| Câu hỏi TN Đ – S: A, D – Đ; B, C - S | ||||
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.88
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1, 2 như sau: Dựa vào hình 20, hãy xác định:

+ Nhóm 1: Ba tuyến đường ô tô quan trọng của nước ta.
+ Nhóm 2: Ba tuyến đường cảng biển quan trọng của nước ta.
+ Nhóm 3: Ba tuyển cảng hàng không quan trọng của nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nội dung mới:
- 3 tuyến đường ô tô: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, CT.01
- 3 cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu
- 3 cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.88.
c. Sản phẩm:
- Bài tìm hiểu của HS.
- Bài viết/Slide ngắn về trải nghiệm dịch vụ (Ví dụ: "Cách GrabFood tối ưu quãng đường giao hàng nhờ AI").
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu và trình bày một hoạt động bưu chính viễn thông mà em quan tâm.
- GV yêu cầu thêm cho HS: Sử dụng ứng dụng Google Maps (để kiểm tra tình hình giao thông thời gian thực/định vị bưu cục) hoặc sử dụng một App giao hàng/xe công nghệ (Grab/Be/Viettel Post) để chụp ảnh màn hình và phân tích trải nghiệm người dùng về sự tiện lợi mà công nghệ mang lại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS thực hiện trải nghiệm thực tế trên ứng dụng.
- [5.3.NC1a]: HS sử dụng sáng tạo công nghệ số (App dịch vụ) để phân tích quy trình vận hành của dịch vụ (đặt xe -> tài xế nhận -> di chuyển -> thanh toán).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
- Nộp bài thu hoạch ngắn kèm hình ảnh minh họa qua Padlet/Google Classroom của lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
+ Sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông.
- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, Vận dụng SGK.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 21: Thương mại và du lịch

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án địa lí 12 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức, giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Địa lí 12 kết nối tri thức












