Đề thi cuối kì 2 Địa lí 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 9)
Đề thi, đề kiểm tra Địa lí 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án địa lí 12 kết nối tri thức
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất về vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên so với các vùng kinh tế khác ở nước ta là:
A. nằm hoàn toàn ở khu vực đồng bằng.
B. có chung đường biên giới với Trung Quốc.
C. là vùng duy nhất không tiếp giáp với biển.
D. tiếp giáp trực tiếp với Vịnh Bắc Bộ.
Câu 2: Hồ nhân tạo thủy lợi có quy mô diện tích lớn nhất nước ta nằm ở vùng Đông Nam Bộ là:
A. Hồ Kẻ Gỗ.
B. Hồ Trị An.
C. Hồ Dầu Tiếng.
D. Hồ Thác Bà.
Câu 3: Nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu, có ý nghĩa kinh tế nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là:
A. than đá, quặng sắt.
B. than bùn, vật liệu xây dựng.
C. bô-xít, titan.
D. thiếc, chì, kẽm.
Câu 4: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hiện nay bao gồm tất cả bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 5: Đường bờ biển của nước ta uốn cong hình chữ S, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) với chiều dài khoảng
A. 2360 km.
B. 3260 km.
C. 3450 km.
D. 4600 km.
Câu 6: Thành phố nào sau đây đóng vai trò là cực tăng trưởng, hạt nhân phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
A. Hải Phòng.
B. Bắc Ninh.
C. Hà Nội.
D. Quảng Ninh.
Câu 7: Tỉnh nào sau đây thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ?
A. Long An.
B. Tây Ninh.
C. Tiền Giang.
D. Lâm Đồng.
Câu 8: Đặc điểm nổi bật nhất của địa hình vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. địa hình cao, chia cắt mạnh bởi các đồi núi sót.
B. thấp, bằng phẳng, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch.
C. cao ở phía tây bắc, thấp dần về phía đông nam.
D. có nhiều thềm phù sa cổ cao hàng chục mét so với mực nước biển.
Câu 9: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 14: Yếu tố tự nhiên nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi nhất để Đông Nam Bộ xây dựng được hệ thống các cảng biển nước sâu quy mô lớn?
A. Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, cửa sông sâu, kín gió.
B. Có thềm lục địa nông, rộng và bằng phẳng.
C. Không bao giờ chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới.
D. Có các dòng hải lưu ven bờ chảy rất mạnh.
Câu 15: Việc sử dụng hợp lí và cải tạo đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chủ yếu dựa vào biện pháp nào?
A. Đốt rừng ngập mặn để lấy tro bón ruộng.
B. Cung cấp nguồn nước ngọt để thau chua, rửa phèn.
C. Bón thật nhiều phân bón hóa học công nghiệp.
D. Xây dựng đê biển để ngăn không cho nước sông chảy ra biển.
Câu 16: Hạn chế lớn nhất làm giảm sức cạnh tranh và cản trở sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là:
A. thiếu hụt hoàn toàn nguồn lao động phổ thông.
B. không có tiềm năng để sản xuất lương thực, thực phẩm.
C. hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chậm phát triển.
D. không có đường bờ biển để giao thương quốc tế.
Câu 17: Cho bảng số liệu:
GRDP CỦA MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
| Vùng kinh tế trọng điểm | Bắc Bộ | Miền Trung | Phía Nam | Đồng bằng sông Cửu Long |
| GRDP | 2 120 | 560 | 2 856 | 412 |
Căn cứ vào bảng số liệu, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có quy mô GRDP lớn nhất.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có GRDP cao hơn Bắc Bộ.
C. Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long có GRDP cao thứ hai.
D. Quy mô GRDP của Bắc Bộ gấp đôi phía Nam.
Câu 18: Cho biểu đồ về cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021:

Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu.
B. Đất phi nông nghiệp chiếm hơn một phần tư diện tích.
C. Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng áp đảo (hơn một nửa).
D. Đất nuôi trồng thủy sản có tỉ trọng thấp nhất.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về tình trạng xói lở tại Đồng bằng sông Cửu Long:
Theo Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam (2023), tình trạng xói lở bờ sông, bờ biển tại Đồng bằng sông Cửu Long đang diễn biến hết sức phức tạp và khó lường. Nguyên nhân sâu xa yếu là do việc xây dựng hàng loạt đập thủy điện trên thượng nguồn sông Mê Công đã giữ lại lượng lớn bùn cát, làm suy giảm nguồn phù sa bồi đắp. Cùng với đó, hoạt động khai thác cát trái phép trên các nhánh sông và hiện tượng nước biển dâng, gia tăng triều cường do biến đổi khí hậu càng làm cho sạt lở thêm trầm trọng. Giải pháp cấp bách mang tính sinh thái hiện nay là quản lí nghiêm việc khai thác tài nguyên cát và đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn để bảo vệ đê biển.
a) Hoạt động khai thác cát trái phép trên các nhánh sông là một trong những nguyên nhân nhân tạo làm gia tăng tình trạng xói lở.
b) Việc xây dựng đập thủy điện trên thượng nguồn làm tăng lưu lượng dòng chảy mùa lũ, từ đó gây ra xói lở bờ sông ở hạ lưu.
c) Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng và gia tăng cường độ triều cường là yếu tố tự nhiên làm tình trạng sạt lở bờ biển trở nên trầm trọng hơn.
d) Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn là giải pháp "thuận thiên", giúp hình thành vành đai xanh hạn chế sức tàn phá của sóng biển.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau về định hướng phát triển công nghiệp và năng lượng tại Tây Nguyên:
Tây Nguyên có tiềm năng lớn về phát triển năng lượng tái tạo và khai thác khoáng sản. Quy hoạch vùng thời kì 2021 - 2030 (Quyết định số 377/QĐ-TTg) định hướng phát triển công nghiệp khai thác, chế biến bô-xít, a-lu-min, công nghiệp nhôm gắn liền với việc khôi phục môi trường. Bên cạnh đó, để giảm sự phụ thuộc vào thủy điện (vốn bị ảnh hưởng mạnh bởi tình trạng thiếu nước vào mùa khô), vùng đang ưu tiên thu hút đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời. Tuy nhiên, nguyên tắc bất di bất dịch là việc phát triển các dự án này phải đảm bảo không xâm phạm diện tích rừng tự nhiên, nhằm duy trì vai trò điều tiết nguồn nước sinh thái.
(Quyết định số 377/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên
thời kỳ 2021 - 2030).
a) Khai thác khoáng sản bô-xít và sản xuất nhôm là những hoạt động công nghiệp hoàn toàn không gây ra bất kì rủi ro nào đến môi trường sinh thái của vùng Tây Nguyên.
b) Theo đoạn trích, Tây Nguyên đang định hướng phát triển công nghiệp khai thác bô-xít, luyện a-lu-min và sản xuất nhôm gắn với bảo vệ môi trường.
c) Việc ưu tiên đầu tư dự án điện gió, điện mặt trời là giải pháp thiết thực nhằm khắc phục những hạn chế do tính mùa vụ của ngành thủy điện gây ra.
d) Để tối đa hóa sản lượng điện mặt trời, giải pháp hiệu quả nhất là chính quyền cần chặt phá một phần lớn diện tích rừng tự nhiên để làm mặt bằng lắp đặt các dự án.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị khẳng định: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vị trí bản lề, kết nối trục Bắc - Nam và là cửa ngõ hướng ra biển của Tây Nguyên. Vùng hội tụ nhiều tiềm năng phát triển kinh tế biển với chuỗi cảng nước sâu (Chân Mây, Tiên Sa, Dung Quất, Quy Nhơn) và các bãi biển đẹp. Tuy nhiên, sự phát triển của vùng chưa tương xứng với tiềm năng. Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu ngành công nghiệp giữa các địa phương còn trùng lặp, thiếu sự liên kết nội vùng, hệ thống hạ tầng giao thông kết nối Đông - Tây chưa đồng bộ. Hướng đi sắp tới là xây dựng cơ chế điều phối vùng hiệu quả để phát huy sức mạnh tổng hợp.
(Nghị quyết số 26-NQ/TW về phát triển KT-XH và bảo đảm QP-AN
vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030).
a) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đóng vai trò là cửa ngõ giao thương hàng hải quan trọng, giúp các tỉnh Tây Nguyên vươn ra biển lớn để xuất nhập khẩu hàng hóa.
b) Để khắc phục những hạn chế hiện tại, các tỉnh trong vùng cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp giống hệt nhau nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm khổng lồ.
c) Theo Nghị quyết, chuỗi cảng nước sâu và các bãi biển đẹp là thế mạnh tự nhiên nổi bật nhất để vùng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Sự thiếu đồng bộ của hạ tầng giao thông kết nối Đông - Tây đang làm giảm đi lợi thế về vị trí địa lí và làm suy yếu khả năng liên kết không gian kinh tế của vùng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Biết diện tích rừng tự nhiên của Tây Nguyên năm 2021 là 2 107,3 nghìn ha, diện tích rừng trồng là 451,1 nghìn ha. Tổng diện tích tự nhiên của toàn vùng là 5 450 nghìn ha (54,5 nghìn km²). Em hãy tính độ che phủ rừng của Tây Nguyên năm 2021. (Đơn vị tính: %, viết kết quả là số thập phân có 1 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 2: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG LÚA VÀ DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG
CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2021
| Tiêu chí | Sản lượng lúa | Diện tích gieo trồng lúa |
| Số liệu | 1 213,0 nghìn tấn | 238,5 nghìn ha |
Hãy tính năng suất lúa của vùng Đông Nam Bộ năm 2021. (Đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến 1 chữ số của phần thập phân).
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5: Năm 2022, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của nước ta đạt 8,9 tỉ USD. Trong đó, giá trị xuất khẩu mặt hàng tôm chiếm 43%. Hãy tính giá trị xuất khẩu tôm của nước ta năm 2022. (Đơn vị tính: tỉ USD, làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Câu 6: Cho số liệu về dân số của một vùng năm 2022:
- Tỉ suất sinh thô là 15,2‰.
- Tỉ suất tử thô là 5,8‰.
Dựa vào công thức, hãy tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của vùng đó. (Đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên. | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,75 | 0,75 | 0,5 | 20% | |||
| 2 | Bài 29: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ. | 4 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1,25 | 0,75 | 0,5 | 25% | |||
| 3 | Bài 30: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long. | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 22,5% | ||
| 4 | Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm. | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 22,5% | ||
| 5 | Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. | 2 | 2 | 0,5 | 0,5 | 10% | ||||||||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 12 | 4 | 2 | 4 | 8 | 4 | 0 | 0 | 6 | 16 TN | 12 TN | 12 TN | 28 TN | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 1,0 | 0,5 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 0 | 0 | 1,5 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 10% | 5% | 10% | 20% | 10% | 0% | 0% | 15% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên. | - Biết: + Trình bày được đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của Tây Nguyên. + Kể tên được di sản văn hóa phi vật thể nổi tiếng của Tây Nguyên. + Đọc xuất dữ liệu về định hướng phát triển công nghiệp khai khoáng từ đoạn tư liệu. - Hiểu: + Giải thích ý nghĩa của mùa khô sâu sắc đối với sản xuất nông nghiệp. + Phân tích tính sai lầm khi cho rằng khai thác khoáng sản không gây rủi ro môi trường. + Giải thích vai trò của năng lượng tái tạo trong việc bù đắp thiếu hụt từ thủy điện. - Vận dụng: + Đánh giá tính phi sinh thái, tiêu cực của việc phá rừng để làm dự án điện mặt trời. + Tính toán độ che phủ rừng của Tây Nguyên từ số liệu diện tích rừng và diện tích tự nhiên. | C1, 11 | C13 | C3b | C3a, C3c | C3d | C1 | |||
| 2 | Bài 29: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ. | - Biết: + Kể tên hồ nhân tạo thủy lợi lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ. + Xác định được tỉnh trực thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ. + Nêu được tên cảng hàng không quốc tế quy mô hành khách lớn nhất vùng. + Nêu được lợi thế tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu. + Nhận diện thông tin về định hướng phát triển cảng Cái Mép - Thị Vải từ tư liệu. - Hiểu: + Giải thích nguyên nhân Đông Nam Bộ có ngành dịch vụ phát triển năng động nhất. + Phân tích nhận định sai về mục đích duy nhất của hệ thống logistics. + Phân tích vai trò của tuyến đường vành đai đối với liên kết vùng và chi phí vận tải. - Vận dụng: + Bác bỏ nhận định phi thực tế về mạng lưới đường sắt tốc độ cao tại vùng hiện nay. + Tính năng suất lúa của vùng Đông Nam Bộ từ số liệu sản lượng và diện tích gieo trồng. | C2, 7, 12, 14 | C9 | C1a | C1b, C1c | C1d | C2 | |||
| 3 | Bài 30: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long. | - Biết: + Kể tên nguồn tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa kinh tế chủ yếu ở ĐBSCL. + Nêu được đặc điểm nổi bật nhất của địa hình vùng Đồng bằng sông Cửu Long. + Đọc thông tin về nguyên nhân nhân tạo gây xói lở từ văn bản. - Hiểu: + Phân tích biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo đất phèn. + Phân tích nhận định sai về tác động của đập thủy điện làm tăng dòng chảy mùa lũ. + Giải thích tác động của biến đổi khí hậu đến mức độ trầm trọng của sạt lở. - Vận dụng: + Khai thác biểu đồ về cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Đánh giá tính sinh thái của giải pháp trồng rừng ngập mặn. + Tính tỉ trọng diện tích gieo trồng lúa của ĐBSCL so với cả nước. | C3, 8 | C15 | C18 | C2a | C2b, C2c | C2d | C3 | ||
| 4 | Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm. | - Biết: + Nêu được số lượng tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. + Kể tên thành phố là cực tăng trưởng, hạt nhân phát triển của Vùng KTTĐ Bắc Bộ. + Nhận diện lợi thế nổi bật về chuỗi cảng nước sâu và bãi biển từ đoạn tư liệu. - Hiểu: + Nêu được hạn chế lớn nhất làm giảm sức cạnh tranh của Vùng KTTĐ ĐBSCL. + Giải thích vai trò của Vùng KTTĐ miền Trung đối với không gian kinh tế Tây Nguyên. + Đánh giá tác động tiêu cực của việc thiếu đồng bộ hạ tầng kết nối Đông - Tây. - Vận dụng: + Khai thác, so sánh bảng số liệu về GRDP của các Vùng kinh tế trọng điểm. + Bác bỏ phương án phát triển công nghiệp trùng lặp, cạnh tranh nội bộ. + Tính tỉ trọng GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước. | C4, 6 | C16 | C17 | C4c | C4a, C4d | C4b | C5 | ||
| 5 | Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. | - Biết: + Trình bày đặc điểm về chiều dài đường bờ biển của nước ta. + Xác định loại khoáng sản có tiềm năng lớn nhất ở thềm lục địa phía Nam. - Vận dụng: + Tính toán giá trị xuất khẩu thủy sản (tôm) dựa vào tỉ trọng cho trước. + Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên dựa vào tỉ suất sinh thô và tử thô. | C5, 10 | C5, 6 | |||||||