Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)

Đề thi, đề kiểm tra Vật lí 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Vật lí 11 kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự nhiễm điện do hưởng ứng?

A. Các điện tích tự do truyền từ vật bị nhiễm điện sang vật khác.

B. Các điện tích tự do truyền sang vật nhiễm điện.

C. Không có sự truyền điện tích từ vật này sang vật kia.

D. Các điện tích dương truyền vào vật nhiễm điện.

Câu 2: Điện trường tạo ra bởi một điện tích là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và:

A. tác dụng lực hấp dẫn lên mọi vật đặt trong nó.

B. tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.

C. tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.

B. tác dụng lực từ lên điện tích khác đặt trong nó.

Câu 3: Hai điện tích điểm kenhhoctap giống nhau được đặt tại A và B cách nhau đoạn r trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm M của AB bằng:

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. 0.

D. kenhhoctap.

Câu 4: Một điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự biến đổi vận tốc của điện tích?

A. vận tốc theo phương song song với đường sức không bị biến đổi.

B. vận tốc theo phương vuông góc với đường sức bị biến đổi.

C. vận tốc liên tục đổi phương và tăng dần độ lớn.

D. vận tốc không thay đổi.

Câu 5: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, và đến P trong điện trường đều như hình vẽ. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích q trên các đoạn đường?kenhhoctap

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap.

Câu 6

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 9: Trong hệ SI, đơn vị đo điện trở là:

A. ohm (kenhhoctap).

B. ampe (A).

C. volt (V).

D. watt (W).

Câu 10: Đặt hiệu điện thế 9 V vào hai đầu một bóng đèn sợi đốt thì thấy cường độ dòng điện qua đèn là 2,5 A. Giá trị điện trở của đèn ở hiệu điện thế 9 V là:

A. 3,6 Ω.

B. 4,8 Ω.

C. 1,2 Ω.

D. 2,4 Ω.

Câu 11: Một nguồn điện cần thực hiện công A để dịch chuyển một lượng điện tích dương q từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn, khi đó suất điện động của nguồn được xác định bởi công thức

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap.

Câu 12: Một dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua một vật dẫn có điện trở R. Công suất tỏa nhiệt trên vật dẫn được xác định bằng công thức

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2: Một động cơ điện được nối với nguồn điện có suất điện động 24 V và điện trở trong 1,0Ω trong một mạch điện. Người ta sử dụng động cơ này để kéo một thùng hàng khối lượng 15 kg chuyển động đều lên cao bằng một sợi dây cáp rất nhẹ. Cường độ dòng điện trong mạch được điều chỉnh ở giá trị ổn định 10 A. Giả sử hiệu suất quá trình chuyển hóa từ điện năng thành cơ năng bên trong động cơ đạt 91%. Cho gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát và sức cản trong quá trình chuyển động.

kenhhoctap

a) 91% năng lượng do nguồn điện sinh ra chuyển hóa thành cơ năng của động cơ.

b) Công suất tỏa nhiệt trong nguồn là 100 W.

c) Công suất sinh công cơ học của động cơ là 145,6 W.

d) Tốc độ chuyển động đều của thùng hàng xấp xỉ bằng 72 cm/s.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2: Trong một đèn flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra một chùm sáng với cường độ đủ lớn trong thời gian ngắn. Giả sử tụ điện có điện dung 0,25 F được tích điện dưới hiệu điện thế 12 V, sau đó phóng điện trong thời gian 0,002 s. Công suất phóng điện trung bình của tụ bằng bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 3: Cho một mạch điện có điện trở không đổi, khi dòng điện trong mạch có cường độ 2 A thì công suất tỏa nhiệt trên mạch là 100 W. Khi dòng điện trong mạch cường độ 1,5 A thì công suất tỏa nhiệt trên mạch bằng bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 4: Một nguồn điện một chiều có suất điện động bằng 6 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = −5mC từ cực dương sang cực âm bên trong nguồn bằng bao nhiêu J. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2 (1,5 điểm): Để đo suất điện động và điện trở trong của một cục pin, một học sinh sử dụng các thiết bị như sau: một ampe kế có điện trở coi như bằng không; một vôn kế có điện trở lớn vô hạn; một điện trở có giá trị chưa biết. Đầu tiên, nối vôn kế vào hai cực của cục pin để hở thì thấy vôn kế chỉ 6,3 V. Tiếp theo, nối hai cực của cục pin vào đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với ampe kế như hình vẽ bên thì thấy ampe kế chỉ 150 mA và vôn kế chỉ 5,9 V. Xác định giá trị điện trở trong của cục pin.

kenhhoctap

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

          
 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. ĐIỆN TRƯỜNG:
1Bài 16: Lực tương tác giữa các điện tích.1           0,25  2,5%
2Bài 17: Khái niệm điện trường2           0,5  5%
3Bài 18: Điện trường đều1           0,25  2,5%
4Bài 19: Thế năng điện 1 111   1 10,750,51,2525%
5Bài 20: Điện thế1  1   1    0,50,5 10%
6Bài 21: Tụ điện1       1   0,25 0,57,5%
II. DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN
7Bài 22: Cường độ dòng điện1           0,25  2,5%
8Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm.11      1   0,250,250,510%
9Bài 24: Nguồn điện.1  11   1 1 0,51,750,527,5%
10Bài 25: Năng lượng và công suất điện.1  1 1      0,5 0,257,5%
Tổng số câu/lệnh hỏi10204220130,510,5

14 TN

0,5 TL

5 TN

1 TL

5 TN

0,5 TL

24 TN

2 TL

Tổng số điểm2,50,501,00,50,500,51,50,51,51,04,03,03,010,0
Tỉ lệ %25%5%0%10%5%5%0%5%15%5%15%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. ĐIỆN TRƯỜNG:
1Bài 16: Lực tương tác giữa các điện tích.- Biết: Nhận biết đặc điểm hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.C1           
2Bài 17: Khái niệm điện trường

- Biết:

+ Nhận biết được khái niệm điện trường và tính chất cơ bản là tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.          

+ Xác định độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích điểm giống nhau. 

C2, 3           
3Bài 18: Điện trường đều- Biết: Nhận biết được đặc điểm biến đổi vận tốc của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức. C4           
4Bài 19: Thế năng điện

- Biết:

+ Nhận biết được biểu thức tính công của lực điện trường khi điện tích di chuyển một đoạn trên đường sức điện.

+ Tính được công thực hiện bởi lực điện trường khi hạt proton di chuyển giữa hai điểm có hiệu điện thế cho trước.           

- Hiểu: 

+ So sánh công của lực điện trường khi điện tích dịch chuyển trên các quỹ đạo khác nhau.

+ So sánh được giá trị thế năng của điện tích tại các vị trí khác nhau trong điện trường đều dọc theo phương đường sức.

- Vận dụng: 

+ Vận dụng định lí động năng và công của lực điện để đánh giá, so sánh tốc độ của hạt tại các vị trí quỹ đạo khác nhau.

+ Vận dụng định lí biến thiên động năng kết hợp với công của lực điện để tính chính xác tốc độ lúc sau của proton.

 C5 C1aC1bC1d   C1a C1b
5Bài 20: Điện thế

- Biết: 

+ Chỉ ra được phát biểu đúng về tính chất của điện thế.

+ Nhận biết được quy luật giảm dần của điện thế dọc theo chiều của đường sức điện trường.          

- Hiểu: Tính được điện thế tại một điểm thông qua công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích từ vô cực về điểm đó.

C6  C1c   C1    
6Bài 21: Tụ điện

- Biết: Tính được điện dung tương đương của bộ tụ điện gồm các tụ ghép song song.

- Vận dụng: Tính được năng lượng dự trữ của tụ điện, từ đó vận dụng tính công suất phóng điện trung bình trong một khoảng thời gian.

C7       C2   
II. DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN
7Bài 22: Cường độ dòng điện- Biết: Nhận biết bản chất của dòng điện trong dung dịch điện li là sự chuyển dời có hướng của các ion âm và ion dương. C8           
8Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm.

- Biết: Nhận biết được đơn vị đo chuẩn của điện trở trong hệ SI.

- Hiểu: Áp dụng được định luật Ohm cho đoạn mạch để tính điện trở của thiết bị ở hiệu điện thế cho trước.

- Vận dụng: Vận dụng công thức công suất tỏa nhiệt để xác định điện trở mạch, sau đó tính công suất tỏa nhiệt mới khi cường độ thay đổi.          

C9C10      C3   
9Bài 24: Nguồn điện.

- Biết: 

+ Nhận biết được biểu thức tính suất điện động của nguồn điện thông qua công của lực lạ và điện tích dịch chuyển.

+ Nhận biết và tính được công suất hao phí (toả nhiệt) trên điện trở trong của nguồn điện.

- Hiểu: 

+ Tính giá trị công suất cơ học (hữu ích) do động cơ sinh ra dựa trên phần trăm hiệu suất và công suất toàn phần.

+ Tính toán chính xác độ lớn công của lực lạ bên trong nguồn điện khi biết suất điện động, lưu ý đúng dấu của lượng điện tích dịch chuyển. 

+ Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch để thiết lập biểu thức và tính toán được điện trở trong của cục pin từ số liệu thực nghiệm.

C11  C2bC2c   C4 C2 
10Bài 25: Năng lượng và công suất điện.

- Biết: 

+ Nhận biết được công thức tính công suất tỏa nhiệt trên một vật dẫn có điện trở R.

+ Nhận biết được quy luật giảm dần của điện thế dọc theo chiều của đường sức điện trường.

- Hiểu:

- Vận dụng: Vận dụng kết hợp công suất cơ học và các định luật cơ học (chuyển động đều) để tính tốc độ của vật nặng được kéo.

C12  C2a C2d      

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Vật lí 11 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay