Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Vật lí 11 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
BÀI 24: NGUỒN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được nguồn điện là gì, đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
- Hiểu được mối liên hệ giữa suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán về mạch điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra cho các nhóm; tự điều chỉnh thái độ, hành vi của bản thân, bình tĩnh và có cách cư xử đúng khi giao tiếp trong quá trình làm việc nhóm.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm; biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến nguồn điện, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
- Nêu được vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện.
- Trình bày được mối liên hệ giữa suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
- Nêu được khái niệm dòng điện tới hạn từ biểu thức mối liên hệ giữa suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài toán đơn giản.
Năng lực số:
- [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm và khai thác hiệu quả các mô phỏng tương tác PhET/video chuyên sâu về cơ chế vi mô của nguồn điện).
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Lựa chọn nền tảng bảng trắng ảo Miro/Padlet để giải quyết bài toán mạch điện theo nhóm).
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích vai trò của AI/IoT trong Hệ thống quản lý pin - BMS trên xe điện để tối ưu hóa nguồn điện).
- [6.3.NC1a]: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể (Sử dụng AI để kiểm tra chéo lời giải bài tập vật lí và đánh giá khả năng suy luận của AI).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Kế hoạch dạy học, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Pin, acquy.
- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu
- Hình vẽ, tranh ảnh có trong SGK: hình ảnh sự tạo thành dòng điện giữa hai quả cầu mang điện tích, hình ảnh một số loại nguồn điện,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro.
2. Đối với học sinh:
- Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ các kiến thức đã có về nguồn điện đã học ở môn Khoa học tự nhiên lớp 8, GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS vào vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV dựa trên kiến thức HS đã được học, dẫn dắt HS thảo luận về nội dung nguồn điện.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận về nội dung liên quan đến nguồn điện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS sử dụng AI tìm kiếm và thảo luận: Ta đã biết nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện để tạo ra và duy trì dòng điện sử dụng trong đời sống. Vậy nguồn điện là gì? Vì sao nguồn điện có thể tạo ra và duy trì dòng điện?
[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát chú ý lắng nghe và đưa ra những kiến thức đã biết về nguồn điện ở THCS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu kĩ hơn về nguồn điện chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 24: Nguồn điện.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện
a. Mục tiêu: Sử dụng các mẫu nguồn điện và hình ảnh hoặc video mô phỏng sự dịch chuyển của điện tích trong nguồn điện để hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chỉ ra vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu mô phỏng PhET (hoặc video) sự tạo thành dòng điện giữa hai quả cầu mang điện tích (hình 24.1) cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi, sử dụng Chatbot AI và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr102) Tại sao dòng điện trong trường hợp mô tả ở Hình 24.1 chỉ tồn tạo trong khoảng thời gian rất ngắn? Làm thế nào để duy trì dòng điện trong trường hợp này lâu dài? - Sau khi HS trả lời, GV kết luận điều kiện để duy trì dòng điện. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và nhắc lại vai trò của nguồn điện trong mạch điện đã được học ở THCS. - GV giới thiệu một số mẫu nguồn điện và yêu cầu HS chỉ ra cấu tạo chung của nguồn điện.
Pin
Acquy
Máy phát điện - GV chiếu video mô phỏng sự dịch chuyển của điện tích để giới thiệu lực lạ. - GV yêu cầu HS nêu vai trò của lực lạ trong việc duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. - GV kết luận về nội dung nguồn điện. - GV yêu cầu HS thảo luận và nhắc lại khái niệm công cơ học. - GV chiếu hình ảnh sự dịch chuyển của các điện tích dương và electron cho HS quan sát.
- GV chiếu video để HS tìm hiểu về suất điện động của nguồn điện. (link video) (từ đầu đến 2:00) - GV đặt câu hỏi: + Nêu khái niệm suất điện động. + Phân biệt suất điện động và hiệu điện thế. - GV chiếu hình ảnh giá trị suất điện động của một số nguồn điện (hình 24.4) cho HS quan sát và giới thiệu về số vôn ghi trên mỗi nguồn điện.
- GV tổng kết về nội dung suất điện động của nguồn điện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới. | I. NGUỒN ĐIỆN. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN 1. Điều kiện để duy trì dòng điện *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr102) Dòng điện trong trường hợp này chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn vì các điện tích âm di chuyển từ quả cầu tích điện âm sang quả cầu tích điện dương làm cho quả cầu trung hòa về điện. Do vậy, thời gian duy trì sự dịch chuyển điện tích xảy ra rất ngắn. Muốn duy trì, ta phải kéo dài thời gian di chuyển của điện tích âm từ quả cầu tích điện âm sang quả cầu tích điện dương. 2. Nguồn điện - Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch. - Mỗi nguồn điện một chiều đều có hai cực là cực dương (+) và cực âm (-). - Để tạo ra các điện cực, trong nguồn điện phải có lực thực hiện công để tách electron ra khỏi nguyên tử, sau đó chuyển các electron hoặc ion dương được tạo thành như thế ra khỏi mỗi cực. Khi đó, một cực thừa electron được gọi là cực âm, cực còn lại thiếu electron hoặc thừa ít electron hơn cực kia gọi là cực dương. - Việc tách các electron ra khỏi nguyên tử không phải do lực điện thực hiện mà phải do các lực có bản chất khác với lực điện thực hiện, được gọi là các lực lạ.
3. Suất điện động của nguồn điện - Để đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện, người ta đưa ra đại lượng gọi là suất điện động của nguồn điện, kí hiệu là ξ. - Suất điện động đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó: - Đơn vị của suất điện động là vôn (V). - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó, Đó cũng là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở. | [1.1.NC1a]: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách khai thác mô phỏng PhET để trực quan hóa [6.3.NC1a]: HS phân tích hiệu quả của AI trong việc diễn giải khái niệm vật lý, so sánh lời giải thích của AI với SGK để chọn cách hiểu tốt nhất. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
a. Mục tiêu: Dùng định luật bảo toàn năng lượng lập luận để hướng dẫn HS tìm hiểu mối liên hệ giữa suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
b. Nội dung: GV giới thiệu khái niệm điện trở trong và dùng định luật bảo toàn năng lượng để tìm mối liên hệ giữa hiệu điện thế giữa hai cực và suất điện động.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr103) Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện thì số chỉ trên vôn kế và số vôn ghi trên nhãn của nguồn điện có mối liên hệ như thế nào? Điều đó cho biết có gì tồn tại bên trong nguồn điện? - Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu khái niệm điện trở trong của nguồn điện, và chỉ ra điện trở trong chính là nguyên nhân khiến cho hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện nhỏ hơn suất điện động ξ của nguồn điện. - GV chiếu hình ảnh điện trở trong sơ đồ mạch điện (hình 24.5) cho HS quan sát.
- GV hướng dẫn HS dùng định luật bảo toàn năng lượng lập luận để tìm mối liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài (U = IR), mạch trong (u = Ir) và suất điện động của nguồn điện ξ. - GV thông báo cho HS biểu thức định luật Ohm đối với toàn mạch, bao gồm cả nguồn điện có điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, đọc nội dung Em có biết (SGK – tr104) và phát biểu nội dung định luật Ohm toàn mạch. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr104) Từ công thức (24.5), hãy: 1. Mô tả ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn. 2. So sánh suất điện động và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. 3. Trường hợp nào thì hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động ξ của nguồn? - GV tổng kết nội dung ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới. | II. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA NGUỒN ĐIỆN LÊN HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI CỰC CỦA NGUỒN 1. Điện trở trong của nguồn điện *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr103) Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện thì số chỉ trên vôn kế luôn nhỏ hơn số vôn ghi trên nhãn của nguồn điện. Điều này cho thấy bên trong nguồn đã có tiêu hao năng lượng, chứng tỏ rằng bên trong nguồn có tồn tại điện trở. *Kết luận - Nguồn điện cũng là một vật dẫn và cũng có điện trở. Điện trở này được gọi là điện trở trong của nguồn điện. Vì vậy, mỗi nguồn điện được đặc trưng bằng suất điện động ξ và điện trở trong r của nguồn.
2. Ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn - Công thức Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch điện đó. *Trả lời câu hỏi (SGK – tr104) 1. Điện trở trong của nguồn điện gây ra độ giảm thế (một lượng u = Ir). 2. Suất điện động của nguồn điện luôn lớn hơn và hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch một lượng chính bằng độ giảm thế do điện trở trong của nguồn gây ra. 3. Trường hợp điện trở trong của nguồn r = 0 thì hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động ξ của nguồn. |
Hoạt động 3. Tìm hiểu khái niệm hiện tượng đoản mạch
a. Mục tiêu: Thực hiện phân tích toán học để HS tìm hiểu khái niệm dòng điện tới hạn từ biểu thức mối liên hệ suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích công thức, từ đó tính được cường độ dòng điện tối đa Ic.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm hiện tượng đoản mạch.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS phân tích công thức ξ = U + Ir, từ đó tính được cường độ dòng điện tối đa Ic (gọi là dòng điện tới hạn) khi U = 0. - GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr105) để tìm hiểu về hiện tượng đoản mạch (hay còn gọi là ngắn mạch). - GV hướng dẫn HS: Thực hiện "đoản mạch ảo" trên PhET (nối tắt 2 cực pin). Quan sát hiện tượng (Pin cháy/nóng đỏ). - GV hướng dẫn HS trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr105) Vì sao sẽ rất nguy hiểm nếu hiện tượng đoản mạch xảy ra đối với mạng điện ở gia đình? - Sau khi HS trả lời, GV tổng kết nội dung tìm hiểu hiện tượng đoản mạch. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát thí nghiệm ảo. - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới. | *Hiện tượng đoản mạch
*Trả lời câu hỏi (SGK – tr105) Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, cường độ dòng điện tăng lên quá lớn có thể làm cháy hoặc làm cháy vỏ bọc cách điện và các bộ phận khác tiếp xúc nó hoặc gần nó. Từ đó có thể gây hỏa hoạn, chập cháy điện trong gia đình. | [6.1.NC1a]: HS phân tích cách các thiết bị IoT (Aptomat thông minh) hoạt động để phát hiện và ngăn chặn đoản mạch tự động. |
Hoạt động 4. Làm một số dạng bài về mạch điện
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán đơn giản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài tập về mạch điện.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được một số bài tập về mạch điện.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ học tập. Các nhóm giải bài tập trên nền tảng Padlet hoặc Miro (GV cung cấp link). Nhóm 1,3: Hoàn thành bài tập 1. Cho mạch điện như Hình 24.6. Suất điện động ξ = 10 V, bỏ qua điện trở trong của nguồn. Các giá trị điện trở R1 = 20 Ω, R2 = 40 Ω, R3 = 50 Ω.
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1. b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua mạch chính. Nhóm 2,4: Hoàn thành bài tập 2. Cho mạch điện như Hình 24.7. Các giá trị điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 4 Ω và R3 = 6 Ω. Suất điện động của nguồn ξ = 12 V, điện trở trong của nguồn r = 0,6 Ω. Tính:
a) Điện trở của đoạn mạch AB. b) Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở R1, R2, R3 và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. - Sau khi giải xong, HS nhập đề bài vào Chatbot AI để xem AI giải như thế nào. So sánh kết quả của nhóm với AI. Nếu AI sai, hãy chỉ ra lỗi sai của AI. - GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập, lưu ý cách xác định điện trở toàn phần trong các trường hợp mắc mạch điện, cách xác định thế để vẽ lại mạch điện, mối quan hệ giữa U và ξ trong các trường hợp r = 0 và r ≠ 0. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA NGUỒN ĐIỆN LÊN HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI CỰC CỦA NGUỒN 3. Bài tập luyện tập Bài tập 1: a) Do bỏ qua điện trở trong của nguồn nên suất điện động của nguồn bằng hiệu điện thế mạch ngoài: U = 10 V - Do ba điện trở mắc song song nên: U1 = U2 = U3 = U = 10V - Cường độ dòng điện chạy qua R1 là:
b) Ta có ba điện trở R1 // R2 // R3 nên điện trở tương đương mạch ngoài là
=> RN = 200/19 Ω Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính:
Bài tập 2: Ta có: R1 nt R2 // R3 a) Điện trở của đoạn mạch AB là:
b) Vì R1 nt R2 // R3 nên cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng cường độ dòng điện chạy qua R1 bằng cường độ dòng điện chạy qua mạch R2, R3 : I = I1 = I23 = ξ/(Rtd+r) = 12/(5,4 + 0,6) = 2A Hiệu điện thế mạch ngoài AB là: U = IRtd = 10,8V Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là U1 = I1.R1 = 2.3 = 6V Hiệu điện thế giữa hai đầu R2R3 bằng hiệu điện thế giữa hai đầu R2 và R3 là: U23 = U2 = U3 = U − U1 = 10,8 – 6 = 4,8V Cường độ dòng điện chạy qua R2 là U23/R2 = 4,8/4 = 1,2A Cường độ dòng điện chạy qua R3 là U23/R3= 4,8/6 = 0,8A
| [2.4.NC1a]: HS đề xuất và sử dụng nền tảng số (Padlet) để trình bày lời giải và tương tác, sửa lỗi cho nhau. [6.3.NC1a]: HS phân tích hiệu quả của AI, phát hiện các lỗi sai logic của AI khi giải bài toán vật lý (AI thường hay sai tính toán số học), từ đó củng cố tư duy phản biện.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức Quizizz với 5 câu hỏi trắc nghiệm. GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Điều kiện để có dòng điện là:
A. Chỉ cần có hiệu điện thế
B. Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch lớn
C. Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
D. Chỉ cần có nguồn điện
Câu 2: Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là
A. culông (C)
B. vôn (V)
C. culong trên giây (C/s)
D. jun (J)
Câu 3: Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
A. 6V
B. 96V
C. 12V
D. 9,6V
Câu 4: Một điện lượng 5.10-3 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:
A. 10 mA
B. 2,5mA
C. 0,2mA
D. 0,5mA
Câu 5: Cho mạch điện như hình 10.11, bỏ qua điện trở của dây nối, biết E1 = 3V; r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 1Ω; cường độ dòng điện qua mỗi nguồn bằng 2A. Điện trở mạch ngoài có giá trị bằng

A. 2Ω
B. 2,4Ω
C. 4,5Ω
D. 2,5Ω
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS dùng điện thoại tham gia.
[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 - C | 2 - C | 3 - A | 4 - B | 5 - D |
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về nguồn điện để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi bài tập:
Câu 1: Suất điện động của một nguồn điện là 12V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng điện tích là 0,5C bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó.
Câu 2: Một bộ acquy đầy điện có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại.
a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.
b) Tính suất điện động của acquy nếu trong thời gian hoạt động trên đây, nó sinh ra một công là 172,8 kJ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1:
Công của lực lạ: A = qE = 0,5.12 = 6J.
Câu 2:
a) Điện lượng: q = It = 4.2.3600 = 28 800C
Cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ:
![]()
b) Tính suất điện động của acquy:
![]()
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 24.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 11.
- Xem trước nội dung Bài 25. Năng lượng và công suất điện.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án vật lí 11 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức, giáo án Vật lí 11 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Vật lí 11 kết nối tri thức








