Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Vật lí 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Vật lí 11 kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải hiện tượng nhiễm điện?
A. Tóc dựng đứng lên khi tháo mũ len vào mùa đông.
B. Hiện tượng sét.
C. Tay có thể bị giật khi chạm nắm cửa vào mùa đông.
D. Thanh nam châm hút đinh sắt.
Câu 2: Một điện tích điểm Q = 4,8 nC được đặt trong chân không. Điểm M trong điện trường có cường độ điện trường là
. M cách điện tích Q một đoạn là:
A. 13,4 mm.
B. 14,5 mm.
C. 15,7 mm.
D. 16,1 mm.
Câu 3: Khi một điện tích chuyển động trong điện trường đều và chỉ chịu tác dụng của lực điện trường thì:
A. điện tích luôn chuyển động nhanh dần đều.
B. quỹ đạo của điện tích luôn là đường thẳng.
C. lực điện trường tác dụng lên điện tích luôn bằng nhau tại mọi điểm trên quỹ đạo chuyển động của nó.
D. lực điện trường tác dụng lên điện tích luôn có phương vuông góc với đường sức tại mọi điểm.
Câu 4: Một điện tích điểm q > 0 chuyển động thẳng trên một quãng đường
trong điện trường đều theo hướng hợp với cường độ điện trường một góc
. Công của lực điện trường nhỏ nhất khi góc
có giá trị bằng:
A. 45o.
B. 60o.
C. 90o.
D. 180o.
Câu 5: Thế năng tĩnh điện của một electron tại một điểm M trong một điện trường tĩnh là
. Cho hằng số điện tích nguyên tố
. Điện thế tại điểm M bằng:
A. −16 V.
B. −35 V.
C. 16 V.
D. 35 V.
Câu 6: Ghép nối tiếp hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 và C2 thành một bộ tụ có điện dung C. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giá trị của C?
A. Luôn lớn hơn C1.
B. Luôn lớn hơn C2.
C. Luôn bằng C1.
D. Luôn nhỏ hơn C2.
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 10: Điện trở của đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ do:
A. điện tích của electron dẫn tăng.
B. mật độ electron dẫn tăng.
C. khối lượng của electron dẫn tăng.
D. sự tán xạ của electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
Câu 11: Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì:
A. suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động của mỗi pin.
B. suất điện động của bộ pin luôn bằng suất điện động của mỗi pin.
C. điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin.
D. điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin.
Câu 12: Mắc hai đầu một biến trở vào hai cực của một bình acquy. Điều chỉnh để giá trị của biến trở thay đổi từ 0 đến giá trị rất lớn. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự thay đổi công suất tỏa nhiệt trên biến trở?
A. Luôn tăng.
B. Luôn giảm.
C. Tăng rồi giảm.
D. Giảm rồi tăng.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Một buồng ấp trứng sử dụng hệ thống đèn sợi đốt để cung cấp nhiệt năng cho buồng, biết rằng các bóng giống hệt nhau và có thông số 220V – 40W. Cho hiệu suất chuyển hóa từ điện năng sang nhiệt năng của mỗi bóng đèn khi sử dụng là 90%. Để duy trì nhiệt độ ổn định trong buồng, hệ thống đèn cần tỏa nhiệt với công suất 170 W. Biết rằng các bóng đèn sợi đốt được mắc song song với nhau và điện áp đặt vào hệ thống là 220 V.
a) Khi đèn sợi đốt hoạt động, toàn bộ điện năng tiêu thụ của đèn chuyển hóa thành nhiệt năng.
b) Để các bóng đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy trong mỗi bóng đèn xấp xỉ 0,18 A.
c) Ở hiệu điện thế 220V, điện trở của mỗi bóng đèn có giá trị là 1100Ω.
d) Để duy trì nhiệt độ ổn định trong buồng, cần sử dụng ít nhất 5 bóng đèn sợi đốt.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Đặt một điện tích điểm q = 4μC tại điểm M trong một điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích q có độ lớn F = 0,25N. Độ lớn cường độ điện trường tại M bằng bao nhiêu kN/C? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu 2: Máy khử rung tim là thiết bị cấp cứu có khả năng phóng xung điện qua cơ thể của bệnh nhân đang bị rối loạn nhịp tim, giúp ổn định nhịp tim trở lại. Giả sử một máy khử rung tim sử dụng xung điện phóng ra từ một tụ điện có điện dung 70μF và điện áp ban đầu giữa hai bản tụ là 2400 V. Nếu tụ này giải phóng toàn bộ năng lượng của nó qua một xung điện kéo dài trong thời gian 2,0 ms qua cơ thể người bệnh nhân thì công suất của xung điện bằng bao nhiêu kW? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 4: Một nguồn điện có suất điện động 9V và cường độ dòng điện trong nguồn có giá trị không đổi 0,5A. Biết rằng nguồn đang phát điện. Trong thời gian 30s, công thực hiện bởi lực lạ bên trong nguồn bằng bao nhiêu J? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,5 điểm): Dùng 6 cục pin (1,5V – 0,15Ω) để thắp sáng bóng đèn (3V – 6W). Biết rằng 6 cục pin được ghép thành bộ nguồn như hình vẽ bên. a) Tính cường độ dòng điện toàn mạch. b) Tính hiệu suất hoạt động của bộ pin. | ![]() |
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: VẬT LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. ĐIỆN TRƯỜNG: | ||||||||||||||
| 1 | Bài 16: Lực tương tác giữa các điện tích. | - Biết: Nhận biết các hiện tượng nhiễm điện cơ bản trong tự nhiên. - Hiểu: - Vận dụng: | C1 | |||||||||||
| 2 | Bài 17: Khái niệm điện trường | - Hiểu: + Tính được khoảng cách r thông qua việc biến đổi công thức tính cường độ điện trường của một điện tích điểm. + Tính toán được độ lớn cường độ điện trường tại một điểm thông qua độ lớn lực điện và lượng điện tích. | C2 | C1 | ||||||||||
| 3 | Bài 18: Điện trường đều | - Biết: + Nhận biết được đặc điểm hướng của lực điện trường tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. + Nhận biết được tính chất lực điện trường hút các hạt mang điện về phía bản kim loại tích điện trái dấu. + Nhận biết được sự khác biệt bắt buộc về điện thế giữa hai bản kim loại để duy trì điện trường. + Áp dụng công thức động học của chuyển động thẳng nhanh dần đều ( - Hiểu: Giải thích được mối liên hệ tỉ lệ nghịch giữa khoảng cách hai bản lưới kim loại và cường độ điện trường sinh ra. - Vận dụng: + Vận dụng tính chất sinh công của lực điện trường để phân tích sự thay đổi động năng của hạt. + Vận dụng định luật II Newton kết hợp với biểu thức lực điện (F=eE=ma) để tính được cường độ điện trường. | C3 | C1a, C1b | C1c | C1d | C1a | C1b | ||||||
| 4 | Bài 19: Thế năng điện | - Biết: Nhận biết điều kiện về góc để công của lực điện đạt giá trị nhỏ nhất. | C4 | |||||||||||
| 5 | Bài 20: Điện thế | - Hiểu: Tính được điện thế tại một điểm khi biết thế năng tĩnh điện và lượng điện tích thông qua công thức V=W/q. | C5 | |||||||||||
| 6 | Bài 21: Tụ điện | - Biết: + Nhận biết được đặc điểm về giá trị điện dung tương đương của bộ tụ khi ghép nối tiếp. + Nhận biết biểu thức đúng dùng để tính năng lượng tích trữ của tụ điện. - Vận dụng: Tính năng lượng dự trữ của tụ điện và vận dụng để xác định công suất của xung điện sinh ra trong một thời gian ngắn. | C6, 7 | C2 | ||||||||||
| II. DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN | ||||||||||||||
| 7 | Bài 22: Cường độ dòng điện | - Biết: + Nhận biết được quy ước chuẩn về chiều của dòng điện trong mạch. + Nhận biết được chiều dịch chuyển của các hạt electron tự do giữa hai vật dẫn tích điện trái dấu. | C8, 9 | |||||||||||
| 8 | Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm. | - Biết: Nhận biết được nguyên nhân vật lí làm điện trở của bóng đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ. - Vận dụng: Thiết lập và giải hệ phương trình điện trở tương đương ghép nối tiếp và song song để tìm các điện trở thành phần. | C10 | C3 | ||||||||||
| 9 | Bài 24: Nguồn điện. | - Biết: + Nhận biết đặc điểm của suất điện động và điện trở trong khi ghép nối tiếp nhiều nguồn điện. + Phân tích cấu trúc mạch có bộ nguồn ghép, tính được các thông số bộ nguồn và áp dụng định luật Ohm toàn mạch để tìm dòng điện chính. - Hiểu: Đánh giá được sự thay đổi của công suất tỏa nhiệt trên biến trở khi giá trị điện trở của nó biến thiên từ 0 đến rất lớn. - Vận dụng: + Vận dụng công thức A=E.I.t để tính toán độ lớn công thực hiện bởi lực lạ bên trong nguồn điện qua một khoảng thời gian. + Vận dụng các thông số mạch ngoài và bộ nguồn để tính toán hiệu suất hoạt động của hệ thống pin. | C11 | C12 | C4 | 1 | 1 | |||||||
| 10 | Bài 25: Năng lượng và công suất điện. | - Biết: Nhận biết được ý nghĩa của tham số hiệu suất để phân định mức độ chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng. - Hiểu: + Áp dụng công thức I=P/U để tính được cường độ dòng điện chạy qua thiết bị khi hoạt động bình thường. + Sử dụng công thức định nghĩa cơ bản tính được điện trở của thiết bị thông qua các thông số định mức. - Vận dụng: Vận dụng công thức tính công suất tỏa nhiệt thực tế và hiệu suất để xác định số lượng thiết bị cần sử dụng tối thiểu. | C2a | C2b, C2c | C2d | |||||||||
