Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Vật lí 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Vật lí 12 kết nối tri thức theo công văn 7991

SỞ GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1 : Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt vi mô nào sau đây?

A. Electron và neutron.

B. Chỉ gồm proton.

C. Proton và neutron.

D. Proton và electron.

Câu 2 : Đại lượng vật lí nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?

A. Số khối A.

B. Khối lượng hạt nhân.

C. Năng lượng liên kết toàn phần.

D. Năng lượng liên kết riêng.

Câu 3 : Đại lượng nào đặc trưng cho khoảng thời gian mà số lượng hạt nhân của một mẫu phóng xạ bị phân rã mất một nửa?

A. Độ phóng xạ.

B. Hằng số phóng xạ.

C. Chu kì bán rã.

D. Tuổi phóng xạ.

Câu 4 : Phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp hạt nhân) là quá trình:

A. một hạt nhân rất nặng vỡ ra thành các mảnh nhẹ hơn.

B. hạt nhân phát ra tia gamma để chuyển về trạng thái cơ bản.

C. hai hạt nhân rất nhẹ kết hợp lại với nhau thành một hạt nhân nặng hơn ở nhiệt độ cực cao.

D. phân rã phóng xạ tự nhiên của Uranium.

Câu 5 : Đơn vị khối lượng nguyên tử (kenhhoctap hoặc kenhhoctap) có giá trị xấp xỉ bằng:

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap.

Câu 6 : Độ hụt khối (kenhhoctap) của một hạt nhân nguyên tử bền vững luôn luôn:

A. có giá trị âm.

B. có giá trị dương.

C. bằng không.

D. bằng khối lượng của electron.

Câu 7 : Bức xạ kenhhoctap (gamma) phát ra từ các chất phóng xạ có bản chất là:

A. dòng các hạt nhân Helium.

B. dòng electron bay với tốc độ ánh sáng.

C. sóng điện từ có bước sóng cực ngắn.

D. dòng các neutron tự do.

Câu 8 : Nguồn năng lượng khổng lồ toả ra từ Mặt Trời và các ngôi sao chủ yếu có nguồn gốc từ:

A. sự phân rã của các nguyên tố nặng ở lõi Mặt Trời.

B. phản ứng phân hạch dây chuyền.

C. sự cháy của khí Hydrocacbon.

D. các chuỗi phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hạt nhân nhẹ.

Câu 9 : Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có:

A. cùng khối lượng nghỉ.

B. cùng số neutron nhưng khác số proton.

C. cùng số nucleon.

D. cùng số proton nhưng khác số neutron.

Câu 10 : …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 15 : Khi so sánh khả năng đâm xuyên qua vật chất của các tia phóng xạ, trật tự sắp xếp từ yếu nhất đến mạnh nhất là:

A. tia kenhhoctap, tia kenhhoctap, tia kenhhoctap.

B. tia kenhhoctap, tia kenhhoctap, tia kenhhoctap.

C. tia kenhhoctap, tia kenhhoctap, tia kenhhoctap.

D. tia kenhhoctap, tia kenhhoctap, tia kenhhoctap.

Câu 16 : Để một lò phản ứng phân hạch duy trì được phản ứng dây chuyền ổn định ở trạng thái tới hạn và an toàn, hệ số nhân neutron kenhhoctap phải được điều chỉnh để:

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap.

Câu 17 : Lấy số Avogadro kenhhoctap. Tổng số lượng hạt nucleon có trong kenhhoctap khí Helium (kenhhoctap) là khoảng:

A. kenhhoctap hạt.

B. kenhhoctap hạt.

C. kenhhoctap hạt.

D. kenhhoctap hạt.

Câu 18 : Giả sử một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã là kenhhoctap. Sau khoảng thời gian kenhhoctap, tỉ lệ hạt nhân của mẫu chất CHƯA bị phân rã (còn lại) so với số lượng ban đầu là:

A. kenhhoctap.

B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : Trong kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp phát xạ Positron (PET) để tầm soát ung thư, bệnh nhân được tiêm một hợp chất chứa đồng vị phóng xạ Carbon-11 (kenhhoctap). Đồng vị bền phổ biến nhất trong tự nhiên của nguyên tố này là Carbon-12 (kenhhoctap).

a) Hạt nhân Carbon-11 mang điện tích dương vì chứa 6 hạt proton.

b) So với hạt nhân nguyên tử Carbon-12, hạt nhân Carbon-11 có số hạt neutron nhiều hơn.

c) Lấy số Avogadro kenhhoctap. Trong kenhhoctap đồng vị Carbon-11 nguyên chất có chứa tổng cộng kenhhoctap hạt neutron.

d) Giả sử khối lượng đo được của một nguyên tử kenhhoctap xấp xỉ 11,0114u. Lấy 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng nghỉ của toàn bộ nguyên tử này xấp xỉ bằng kenhhoctap.

Câu 2 : …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 3 : Phương pháp định tuổi bằng Carbon-14 (kenhhoctap) là công cụ đắc lực trong khảo cổ học. C-14 phân rã kenhhoctap để trở thành đồng vị bền Nitrogen-14. Chu kì bán rã của Carbon-14 là 5730 năm.

a) Hiện tượng Carbon-14 phân rã là quá trình ngẫu nhiên, không bị chi phối bởi các yếu tố như nhiệt độ hay áp suất môi trường.

b) Tia kenhhoctap sinh ra từ quá trình phân rã của Carbon-14 có bản chất là dòng các hạt positron mang điện tích dương.

c) Lấy kenhhoctap. Hằng số phóng xạ kenhhoctap của đồng vị Carbon-14 xấp xỉ bằng kenhhoctap.

d) Một mảnh xương cổ được khai quật có tỉ lệ phần trăm C-14 còn lại (chưa phân rã) ước tính là kenhhoctap so với thời điểm sinh vật vừa chết. Tuổi của mảnh xương này là 17190 năm.

Câu 4 : Các nhà máy điện hạt nhân phân hạch thế hệ mới hoạt động dựa trên các thanh nhiên liệu, hệ thống làm mát vòng kín và tua-bin hơi nước. Sự ổn định của phản ứng dây chuyền phụ thuộc lớn vào việc điều khiển lượng neutron tự do trong lõi lò.

a) Trong các nhà máy điện hạt nhân hiện nay, Sắt-56 (kenhhoctap) được tinh chế làm nhiên liệu hạt nhân chủ đạo.

b) Để lò phản ứng hoạt động ổn định ở trạng thái tới hạn và phát điện an toàn, hệ số nhân neutron kenhhoctap phải được điều chỉnh bằng đúng 1.

c) Giả sử mỗi phản ứng phân hạch toả ra năng lượng kenhhoctap. Để lõi lò duy trì công suất phát nhiệt kenhhoctap, số phản ứng phân hạch phải xảy ra trong lò mỗi giây là kenhhoctap phản ứng (Biết kenhhoctap).

d) Giả sử nhà máy vận hành liên tục ở mức công suất nhiệt nói trên trong thời gian 1 ngày đêm (24 giờ). Lượng nhiên liệu U-235 nguyên chất bị tiêu thụ hoàn toàn do phân hạch là khoảng kenhhoctap (Lấy kenhhoctap).

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Đọc kĩ các nhận định sau đây về đặc điểm của các đồng vị:

(1) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học có số lượng hạt proton giống nhau.

(2) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học luôn có cùng số lượng nucleon.

(3) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau.

(4) Các nguyên tử đồng vị luôn có khối lượng nguyên tử bằng nhau.

Có bao nhiêu nhận định ĐÚNG trong 4 nhận định trên?

Câu 2: Xác định giá trị số khối kenhhoctap của hạt nhân kenhhoctap được sinh ra trong phương trình phản ứng hạt nhân sau đây:

kenhhoctap

Câu 3: Khối lượng thực tế đo được của hạt nhân Helium (kenhhoctap) là kenhhoctap. Cho khối lượng của proton là kenhhoctap và neutron là kenhhoctap. Lấy kenhhoctap. Hãy tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân kenhhoctap theo đơn vị kenhhoctap. (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 6: Đọc kĩ các nhận định sau đây về công nghiệp hạt nhân và năng lượng:

(1) Phản ứng phân hạch Uranium sinh ra các neutron mới, là điều kiện để duy trì phản ứng dây chuyền.

(2) Trong lò phản ứng, các thanh điều khiển (chứa Bo hoặc Cadimi) được dùng để làm chậm neutron, giúp phân hạch dễ xảy ra hơn.

(3) Nước trong hệ thống làm mát của lò PWR (lò nước áp lực) vừa tải nhiệt vừa đóng vai trò làm chậm neutron.

(4) Năng lượng sinh ra từ lò phản ứng hạt nhân được chuyển hóa toàn bộ kenhhoctap thành điện năng.

Có bao nhiêu nhận định ĐÚNG trong 4 nhận định trên?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQ  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 21: Cấu trúc hạt nhân.311112 1 1,00,750,522,5%
2Bài 22: Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.31 112 111,00,751,027,5%
3Bài 23: Hiện tượng phóng xạ.311112 111,01,00,7527,5%
4Bài 24: Công nghiệp hạt nhân.31 112 1 1,00,50,7522,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu124244804216 TN12 TN12 TN40 TN
Tổng số điểm3,01,00,51,01,02,001,00,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %30%10%5%10%10%20%0%10%5%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 21: Cấu trúc hạt nhân.

- Biết:

+ Kể tên các loại hạt cấu tạo nên hạt nhân.

+ Nhận biết định nghĩa đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).

+ Trình bày khái niệm đồng vị.

+ Xác định điện tích của hạt nhân từ số hiệu.

- Hiểu:

+ Xác định số lượng neutron từ kí hiệu nguyên tố.

+ So sánh số lượng neutron giữa các đồng vị.

+ Đếm số nhận định đúng về cấu trúc đồng vị.

- Vận dụng: 

+ Vận dụng công thức tính tổng số neutron trong một lượng chất mol.

+ Đánh giá năng lượng nghỉ của một nguyên tử cụ thể.

C1, 5, 9C13C17C1aC1bC1c, C1d C1 
2Bài 22: Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.

- Biết:

+ Nêu đại lượng đặc trưng cho độ bền vững hạt nhân.

+ Định nghĩa độ hụt khối.

+ Liệt kê định luật không bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

+ Nhận diện thành phần của tia alpha (kenhhoctap).

- Hiểu:

+ Xác định hạt chưa biết trong phương trình phản ứng.

+ Thiết lập phương trình phản ứng bắn phá.

+ Vận dụng định luật bảo toàn số khối để tìm số khối A.

- Vận dụng: 

+ Đánh giá độ hụt khối chung của phản ứng nhân tạo.

+ Phân tích tính thu/tỏa năng lượng dựa vào khối lượng.

+ Tính năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân.

C2, 6, 10C14 C2aC2bC2c, C2d C2C3
3Bài 23: Hiện tượng phóng xạ.

- Biết:

+ Nêu khái niệm chu kì bán rã.

+ Nêu bản chất của tia phóng xạ gamma (kenhhoctap).

+ Nhận biết tính tự phát của hiện tượng phóng xạ.

+ Nêu sự không phụ thuộc của phóng xạ vào môi trường.

- Hiểu:

+ Sắp xếp khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ.

+ Xác định bản chất của hạt kenhhoctap.

+ Tính hằng số phóng xạ từ chu kì bán rã cho trước.

- Vận dụng: 

+ Tính phần trăm lượng chất còn lại sau nhiều chu kì.

+ Áp dụng hằng số phóng xạ cho một đồng vị thực tế.

+ Xác định tuổi của mẫu vật dựa trên tỉ lệ phóng xạ.

+ Giải bài toán thời gian phân rã dựa vào tỉ số hạt nhân.

C3, 7, 11C15C18C3aC3bC3c, C3d C4C5
4Bài 24: Công nghiệp hạt nhân.

- Biết:

+ Nêu khái niệm phản ứng nhiệt hạch.

+ Nêu nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.

+ Nhận biết nguyên liệu của lò phản ứng phân hạch.

+ Nhận biết điều kiện phản ứng phân hạch (neutron chậm).

- Hiểu:

+ Hiểu ý nghĩa của hệ số nhân neutron k ở trạng thái tới hạn.

+ Đếm số lượng nhận định đúng về công nghiệp hạt nhân.

- Vận dụng: 

+ Tính toán số phản ứng phân hạch trong 1 giây để đạt công suất.

+ Tính khối lượng nhiên liệu bị tiêu thụ sau một khoảng thời gian dài.

C4, 8, 12C16 C4aC4bC4c, C4d C6 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Vật lí 12 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay