Đề thi Vật lí 12 kết nối tri thức theo công văn 7991
Demo đề thi, đề kiểm tra Vật lí 12 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
| cSỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Trong các định luật bảo toàn sau đây, định luật nào KHÔNG được áp dụng cho phản ứng hạt nhân?
A. Định luật bảo toàn số nucleon.
B. Định luật bảo toàn khối lượng nghỉ.
C. Định luật bảo toàn điện tích.
D. Định luật bảo toàn động lượng.
Câu 2: Số neutron có trong 11,2 gam hạt nhân sắt
xấp xỉ bằng bao nhiêu? Biết số Avogadro là
mol-1, khối lượng mol của Fe là 56g/mol.
A.
hạt.
B.
hạt.
C.
hạt.
D.
hạt.
Câu 3: Một lượng chất phóng xạ Radon (
) có chu kì bán rã là 3,8 ngày. Bắt đầu với 100g lượng chất này, khối lượng Radon còn lại chưa bị phân rã sau 11,4 ngày là:
A. 12,5g.
B. 25,0g.
C. 33,3g.
D. 87,5g.
Câu 4: Tia phóng xạ nào sau đây có bản chất là sóng điện từ?
A. Tia
.
B. Tia
.
C. Tia
.
D. Tia
.
Câu 5: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt cơ bản nào?
A. Chỉ gồm proton.
B. Proton và electron.
C. Proton và neutron.
D. Neutron và electron.
Câu 6: Phản ứng hạt nhân phân hạch là quá trình:
A. Hai hạt nhân rất nhẹ kết hợp lại với nhau thành hạt nhân nặng hơn.
B. Một hạt nhân nặng vỡ ra thành hai hạt nhân cỡ trung bình.
C. Hạt nhân phát ra tia phóng xạ điện từ.
D. Một hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.
Câu 7: Lực hạt nhân (lực tương tác mạnh) là lực:
A. Liên kết giữa các nucleon trong hạt nhân, có bán kính tác dụng rất nhỏ.
B. Đẩy tĩnh điện giữa các proton mang điện tích dương.
C. Hút hấp dẫn giữa các nucleon tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng.
D. Chỉ tác dụng giữa proton với proton, không tác dụng với neutron.
Câu 8: Trong hệ SI, đơn vị đo độ phóng xạ là:
A. Joule (J).
B. Becquerel (Bq).
C. Watt (W).
D. Electron-volt (eV).
Câu 9: Để phản ứng nhiệt hạch có thể xảy ra, điều kiện tiên quyết là gì?
A. Phải có neutron chậm để kích thích hạt nhân.
B. Cần phải duy trì ở nhiệt độ cực kì thấp (gần 0 Kelvin).
C. Phải cung cấp nhiệt độ rất cao (hàng chục triệu độ) và mật độ hạt lớn.
D. Sử dụng nguyên liệu là các hạt nhân nặng như Uranium hoặc Plutonium.
Câu 10: Khối lượng của một hạt nhân bao giờ cũng
A. Lớn hơn tổng khối lượng của các nucleon tạo thành nó.
B. Bằng tổng khối lượng của các nucleon tạo thành nó.
C. Nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon tạo thành nó.
D. Bằng bình phương khối lượng của các nucleon tạo thành nó.
Câu 11: Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân của chúng có
A. Cùng số neutron nhưng khác số proton.
B. Cùng số khối nhưng khác số neutron.
C. Cùng số proton nhưng khác số neutron.
D. Khác nhau cả số proton và số neutron.
Câu 12: Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân
lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu và 4,0015 amu. Biết 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng toả ra khi tạo thành 1 hạt nhân
từ các nucleon độc lập là khoảng:
A. 28,4 MeV.
B. 7,1 MeV.
C. 14,2 MeV.
D. 56,8 MeV.
Câu 13: Tia
(Alpha) là dòng các hạt:
A. Electron.
B. Hạt nhân Helium (
).
C. Positron.
D. Photon năng lượng cao.
Câu 14: Theo định nghĩa, 1 amu (đơn vị khối lượng nguyên tử) có giá trị bằng:
A. Khối lượng của một nguyên tử Hydrogen.
B. Khối lượng của một nguyên tử Carbon-12.
C. 1/12 khối lượng của một nguyên tử Carbon-12.
D. Khối lượng của một nguyên tử Oxygen-16.
Câu 15: Cho phản ứng hạt nhân A + B → C + D. Gọi m0 là tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng, m là tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng. Phản ứng này toả năng lượng khi:
A. m0 < m.
B. m0 = m.
C. m0 > m.
D. m0
m.
Câu 16: Sắp xếp nào sau đây là ĐÚNG khi so sánh khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ trong không khí (từ yếu đến mạnh)?
A.
<
<
.
B.
<
<
.
C.
<
<
.
D.
<
<
.
Câu 17: Ý nghĩa vật lí cốt lõi của hệ thức Einstein E = mc2 là:
A. Khối lượng và năng lượng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
B. Một vật có khối lượng m thì luôn mang một năng lượng nghỉ E tương ứng.
C. Năng lượng không thể tự sinh ra, chỉ có khối lượng mới tự sinh ra.
D. Vận tốc ánh sáng phụ thuộc vào khối lượng của vật chất.
Câu 18: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
A. Năng lượng liên kết.
B. Số khối A.
C. Độ hụt khối.
D. Năng lượng liên kết riêng.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong tự nhiên, Carbon có nhiều đồng vị, phổ biến nhất là đồng vị bền
và đồng vị phóng xạ
. Khối lượng của nguyên tử
được quy ước là cơ sở để định nghĩa đơn vị amu. Đồng vị
được sinh ra ở tầng cao khí quyển và được ứng dụng rộng rãi trong phương pháp xác định niên đại khảo cổ học bằng đồng vị phóng xạ.
a) Hạt nhân
và
chứa cùng một số lượng hạt proton.
b) Hạt nhân
có nhiều hơn hạt nhân
đúng 2 hạt nucleon.
c) Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng khối lượng tổng cộng nhưng khác nhau về số hiệu nguyên tử.
d) Biết 1 amu = 931,5 MeV/c2, năng lượng nghỉ của một hạt nhân
xấp xỉ bằng 11178 MeV.
Câu 2: Quá trình nghiên cứu các phản ứng hạt nhân nhân tạo đã giúp con người khám phá ra nhiều đồng vị mới. Xét phương trình phản ứng hạt nhân khi dùng hạt
bắn phá hạt nhân Nhôm (
):
. Phản ứng này tạo ra đồng vị Phosphorus phóng xạ và một hạt cơ bản X.
a) Trong phương trình phản ứng trên, hạt
là hạt nhân của nguyên tử Helium (
).
b) Áp dụng định luật bảo toàn số khối, hạt X được sinh ra có số khối bằng 1.
c) Hạt X mang điện tích dương và bị lệch hướng khi bay qua từ trường.
d) Giả sử tổng khối lượng các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là
. Khi đó phản ứng này toả ra môi trường một nhiệt lượng khoảng
.
Câu 3: Iodine-131 (
) là một đồng vị phóng xạ
thường phát tán ra môi trường trong các sự cố rò rỉ hạt nhân. Nó có chu kì bán rã là 8,02 ngày. Nếu con người hít hoặc nuốt phải, đồng vị này sẽ tích tụ trong tuyến giáp, gây ra nguy cơ chiếu xạ nội tạng và dẫn đến ung thư tuyến giáp.
a) Quá trình phân rã tự phát của Iodine-131 chịu ảnh hưởng lớn bởi nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển.
b) Khi Iodine-131 phân rã và phát ra tia
, nó sẽ biến đổi thành một đồng vị hạt nhân mới có số proton là 54.
c) Tia
phóng ra từ Iodine-131 bản chất là dòng các hạt electron có khả năng đâm xuyên cực mạnh, dễ dàng xuyên qua lớp chì dày vài centimet.
d) Nếu một khu vực bị ô nhiễm với
hạt nguyên chất Iodine-131, thì sau 24,06 ngày, số lượng hạt Iodine-131 còn lại chưa bị phân rã chiếm tỉ lệ 12,5% so với số hạt ban đầu.
Câu 4: Dự án lò phản ứng nhiệt hạch quốc tế (ITER) đang được xây dựng nhằm mục tiêu tạo ra nguồn năng lượng sạch. Khác với công nghệ phân hạch, ITER sử dụng phản ứng nhiệt hạch giữa hai đồng vị của Hydrogen là Deuterium (
) và Tritium (
) theo phương trình:
.
a) Phản ứng phân hạch là sự kết hợp của hai hạt nhân rất nhẹ tạo thành một hạt nhân nặng hơn.
b) Một trong những ưu điểm lớn của nhiệt hạch là nguyên liệu Deuterium có thể chiết xuất từ nước biển với trữ lượng dồi dào hơn rất nhiều so với quặng Uranium.
c) Trong các nhà máy điện hạt nhân phân hạch hiện nay, nước nặng hoặc than chì được dùng làm chất làm chậm neutron để kiểm soát phản ứng dây chuyền.
d) Biết phản ứng nhiệt hạch trên toả ra năng lượng
. Để hệ thống có thể cung cấp được
năng lượng nhiệt, cần phải có khoảng
phản ứng nhiệt hạch xảy ra (biết
).
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Xác định tổng số hạt nucleon có trong hạt nhân Uranium
.
Câu 2: Biết năng lượng liên kết toàn phần của hạt nhân
là 28,3
. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này theo đơn vị
. (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Câu 3: Khối lượng của hạt nhân
đo được là 55,9349
. Biết khối lượng của một proton là
và của một neutron là
. Độ hụt khối của hạt nhân
bằng bao nhiêu amu? (Ghi kết quả với 4 chữ số thập phân).
Câu 4: Một chất phóng xạ nhân tạo dùng trong y tế có chu kì bán rã
ngày. Tính hằng số phóng xạ
của chất đó theo đơn vị
. (Làm tròn kết quả đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Câu 5: Một mẫu phóng xạ nguyên chất X đang trong quá trình phân rã. Gọi
là khoảng thời gian tính từ thời điểm ban đầu (
). Tại thời điểm
(với
là chu kì bán rã), tỉ số giữa số hạt nhân X đã bị phân rã và số hạt nhân X còn lại chưa bị phân rã là bao nhiêu?
Câu 6: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng quy trình phân hạch toả ra công suất điện định mức là
. Biết hiệu suất chuyển hoá từ năng lượng nhiệt hạt nhân thành điện năng của nhà máy là 30%. Tính phần năng lượng nhiệt hao phí bị nhà máy xả trực tiếp ra môi trường trong thời gian 1 giây theo đơn vị
.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| B | C | A | D | C | B |
| Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 |
| A | B | C | C | C | A |
| Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 |
| B | C | C | C | B | D |
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
| Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) | Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) |
| 1 | a) | Đ | 2 | a) | Đ |
| b) | Đ | b) | Đ | ||
| c) | S | c) | S | ||
| d) | Đ | d) | S | ||
| 3 | a) | S | 4 | a) | S |
| b) | Đ | b) | Đ | ||
| c) | S | c) | Đ | ||
| d) | Đ | d) | Đ |
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| 235 | 7,1 | 0,5159 | 0,046 | 7 | 700 |
Hướng dẫn giải chi tiết:
Câu 1: Dựa vào kí hiệu
, hạt nhân
có chỉ số trên cùng A = 235. Do đó số nucleon là 235.
Câu 2:
. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân thu được 7,1.
Câu 3: Độ hụt khối ![]()
![]()
.
Câu 4: ![]()
Làm tròn đến 3 chữ số thập phân ta được
.
Câu 5: Tại
, số hạt còn lại là
.
Số hạt đã bị phân rã
. Tỉ số
.
Câu 6:
Công suất điện
.
Công suất nhiệt toàn phần
.
Công suất hao phí toả ra môi trường là
.
Năng lượng hao phí trong 1 giây là
.
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 21: Cấu trúc hạt nhân. | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1,0 | 1,0 | 0,5 | 25% | ||
| 2 | Bài 22: Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết. | 4 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1,25 | 0,5 | 1,0 | 27,5% | |||
| 3 | Bài 23: Hiện tượng phóng xạ. | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1,0 | 1,0 | 0,75 | 27,5% | |
| 4 | Bài 24: Công nghiệp hạt nhân. | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,75 | 0,5 | 0,75 | 20% | |||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 12 | 2 | 4 | 4 | 8 | 4 | 0 | 2 | 4 | 16 TN | 12 TN | 12 TN | 40 TN | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 0,5 | 1,0 | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 0 | 0,5 | 1,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 5% | 10% | 10% | 20% | 10% | 0% | 5% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 21: Cấu trúc hạt nhân. | - Biết: + Nêu được cấu tạo của hạt nhân từ các nucleon (proton và neutron). + Nêu được khái niệm về các đồng vị. + Nêu được định nghĩa về đơn vị khối lượng nguyên tử (amu). + Nhận diện số lượng proton thông qua kí hiệu hạt nhân của các đồng vị. - Hiểu: + Giải thích được ý nghĩa của hệ thức Einstein E=mc2 (mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng nghỉ). + So sánh được số lượng nucleon giữa hai đồng vị dựa vào kí hiệu hạt nhân cho trước. + Phân tích và phát hiện điểm sai lệch trong định nghĩa tổng quát về đồng vị. + Xác định được tổng số hạt nucleon thông qua kí hiệu hạt nhân. - Vận dụng: + Tính số lượng hạt cơ bản (neutron) có trong một khối lượng nguyên liệu xác định bằng số Avogadro. + Tính được năng lượng nghỉ của một hạt nhân dựa vào khối lượng cho trước và hệ thức Einstein. | C5, 11, 14 | C17 | C2 | C1a | C1b, C1c | C1d | C1 | ||
| 2 | Bài 22: Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết. | - Biết: + Nêu được đặc điểm các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (không có bảo toàn khối lượng nghỉ). + Trình bày được đặc điểm và bản chất của lực hạt nhân. + Nhận biết được mối liên hệ giữa khối lượng thực tế của hạt nhân và tổng khối lượng các nucleon tạo thành nó. + Nêu được ý nghĩa của năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho sự bền vững hạt nhân. + Nhận diện hạt - Hiểu: + Áp dụng định luật bảo toàn số khối để xác định số khối của hạt sinh ra trong phản ứng. + Áp dụng định luật bảo toàn điện tích để xác định điện tích và từ đó suy luận tính chất từ của hạt sinh ra. - Vận dụng: + Xác định được điều kiện toả năng lượng của phản ứng hạt nhân dựa vào sự biến thiên khối lượng nghỉ. + Tính toán năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân dựa trên độ hụt khối giữa các hạt trước và sau phản ứng. + Tính toán năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân theo đơn vị MeV/nucleon. + Tính toán độ hụt khối của hạt nhân khi biết khối lượng của nó và khối lượng của các hạt nucleon. | C1, 7, 10, 18 | C15 | C2a | C2b, C2c | C2d | C2, 3 | |||
| 3 | Bài 23: Hiện tượng phóng xạ. | - Biết: + Nhận diện được tia phóng xạ có bản chất là sóng điện từ (Tia + Nêu được đơn vị đo chuẩn của độ phóng xạ trong hệ SI (Bq). + Nêu được bản chất của tia phóng xạ + Nhận biết được tính chất tự phát, không bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, áp suất) của hiện tượng phóng xạ. - Hiểu: + So sánh được mức độ đâm xuyên của các tia phóng xạ khác nhau trong không khí. + Vận dụng định luật bảo toàn để giải thích sự biến đổi điện tích (số proton) khi hạt nhân phân rã + Đánh giá được khả năng đâm xuyên thực tế của tia + Tính toán hằng số phóng xạ - Vận dụng: + Áp dụng phương trình định luật phóng xạ để tính khối lượng chất chưa bị phân rã sau một khoảng thời gian cho trước. + Vận dụng quy luật hàm số mũ để tính tỉ lệ phần trăm số hạt phóng xạ còn lại sau một số chu kì. + Lập tỉ số giữa số hạt đã bị phân rã và số hạt còn lại chưa phân rã tại một thời điểm t cụ thể. | C4, 8, 13 | C16 | C3 | C3a | C3b, C3c | C3d | C4 | C5 | |
| 4 | Bài 24: Công nghiệp hạt nhân. | - Biết: + Nêu được khái niệm cơ bản về phản ứng hạt nhân phân hạch. + Nêu được điều kiện nhiệt độ cần thiết để kích hoạt phản ứng nhiệt hạch. + Phân biệt và nhận diện đúng khái niệm của phản ứng nhiệt hạch so với phân hạch thông qua phương trình hoặc mô tả vật lí. - Hiểu: + Trình bày ưu điểm vượt trội về nguồn nhiên liệu của công nghệ nhiệt hạch so với phân hạch. + Nêu vật liệu làm chất làm chậm neutron và vai trò của nó trong lò phản ứng hạt nhân. - Vận dụng: + Vận dụng hệ thức Einstein để tính năng lượng tổng hợp một hạt nhân từ các nucleon tự do (năng lượng toả ra). + Thiết lập và tính toán số lượng phản ứng nhiệt hạch cần thiết để cung cấp một tổng năng lượng nhiệt mục tiêu (quy đổi ra J). + Dựa trên công suất định mức và hiệu suất của nhà máy điện hạt nhân, tính lượng năng lượng nhiệt hao phí xả ra môi trường trong một đơn vị thời gian. | C6, 9 | C12 | C4a | C4b, C4c | C4d | C6 | |||

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án vật lí 12 kết nối tri thức
Từ khóa: Đề thi Vật lí 12 theo công văn 7991, đề thi Vật lí 12 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991