Kênh giáo viên » Vật lí 12 » Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Vật lí 12 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 24: CÔNG NGHIỆP HẠT NHÂN

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: Thảo luận để đánh giá được vai trò của một số ngành công nghiệp hạt nhân trong đời sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ tự học: Chủ động và tích cực trao đổi với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu một số ứng dụng của công nghiệp hạt nhân.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Giao tiếp và hợp tác hiệu quả với bạn khi thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về công nghiệp hạt nhân..
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về công nghiệp hạt nhân, đề xuất phương án giải quyết vấn đề.

Năng lực vật lí:

  • Nêu được một số ứng dụng công nghiệp hạt nhân.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác các video mô phỏng quy trình vận hành lò phản ứng hạt nhân).
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Miro để tổ chức thảo luận nhóm và tranh biện).
  • [5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.
  • [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích vai trò của AI trong việc giám sát an toàn lò phản ứng hạt nhân và chẩn đoán hình ảnh PET/CT).
  • [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (Tạo các câu lệnh/prompt chuyên sâu để khai thác AI trong việc so sánh hiệu suất năng lượng).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh sơ đồ đơn giản hóa của một nhà máy điện hạt nhân, hình ảnh cấu tạo thiết bị lưu trữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, hình ảnh sơ đồ mặt cắt lò phản ứng neutron nhiệt sử dụng thanh điều khiển hấp thụ neutron,…
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, SBT Vật lí 12.
  • Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).
  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu của bài học về công nghiệp hạt nhân.

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến của bản thân để hình dung ra kiến thức liên quan đến ứng dụng của phản ứng hạt nhân, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về công nghiệp hạt nhân, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV yêu cầu HS sử dụng AI trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số ứng dụng của phản ứng hạt nhân, hiện tượng phóng xạ.

[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tra cứu nhanh.

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2 – 4 HS trả lời câu hỏi:

Gợi ý:

Ứng dụng của phản ứng hạt nhân và hiện tượng phóng xạ là: điều trị bệnh, điện hạt nhân,…

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy điện hạt nhân có thể giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng. Tuy vậy, một số quốc gia phát triển dự định sẽ đóng cửa các nhà máy điện hạt nhân trong tương lai. Nhà máy điện hạt nhân có những ưu và nhược điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 24: Công nghiệp hạt nhân.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về nhà máy điện hạt nhân

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về nhà máy điện hạt nhân.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về nhà máy điện hạt nhân.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được đặc điểm của nhà máy điện hạt nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên lí hoạt động của nhà máy điện hạt nhân thông qua sơ đồ đơn giản hóa của một nhà máy điện hạt nhân.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu về khí thải do nhà máy điện hạt nhân thải ra môi trường và cách xử lí chất thải.

- GV yêu cầu HS thảo luận nội dung sau:

Câu hỏi (SGK – tr116):

1. Vì sao các nhà máy điện hạt nhân thường được xây dựng cạnh hồ, sông và bờ biển?

2. Liệt kê các nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường nếu không may xảy ra sự cố tại lò phản ứng hạt nhân.

+ Hoạt động (SGK – tr116):

1. Nêu vai trò của nhà máy điện hạt nhân trong đời sống.

2. Đánh giá các ưu, nhược điểm và cơ hội phát triển của nhà máy điện hạt nhân.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để so sánh chi tiết ưu và nhược điểm của điện hạt nhân so với điện than và điện mặt trời về 3 mặt: Hiệu suất, Chi phí, Môi trường."

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nhà máy điện hạt nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr116)

1. Nhà máy điện hạt nhân toả ra rất nhiều nhiệt, cần nhiều nước để làm mát. Vì vậy, các nhà máy điện hạt nhân thường được xây dựng cạnh hồ, sông và bờ biển.

2. Nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và môi trường nếu không may xảy ra sự cố tại lò phản ứng hạt nhân: Rủi ro về sự an toàn, gây ô nhiễm phóng xạ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khoẻ con người; tạo ra chất thải phóng xạ, có thể gây nguy hiểm trong hàng trăm năm, việc quản lí và xử lí chất thải gây lo ngại về rò rỉ và ô nhiễm.

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr116)

1. Vai trò của các nhà máy điện hạt nhân: cung cấp nguồn năng lượng sạch có giá trị, góp phần đáp ứng nhu cầu năng lượng không ngừng tăng nhanh như hiện nay.

2. – Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân: Sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm khí thải nhà kính, mang lại nguồn cung cấp điện ổn định, đảm bảo năng lượng bền vững, đem lại lợi ích kinh tế lâu dài; hệ thống khai thác năng lượng hạt nhân có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.

– Nhược điểm của nhà máy điện hạt nhân: tạo ra chất thải nguy hại cho môi trường, quá trình vận hành có khả năng rủi ro và sự cố khá cao, chi phí xây dựng tốn kém cũng như tiềm tàng nguy cơ về an ninh hạt nhân.

– Cơ hội phát triển của các nhà máy điện hạt nhân: Với những lí do về nhược điểm của nhà máy điện hạt nhân như đã nêu trên thì việc sử dụng năng lượng hạt nhân vẫn còn một số tranh cãi. Nhưng đến nay, đây vẫn là một trong những nguồn năng lượng sạch có giá trị, góp phần đáp ứng nhu cầu năng lượng không ngừng tăng nhanh. Hi vọng rằng với khoa học kĩ thuật phát triển sẽ giảm bớt được những nhược điểm nhà máy điện hạt nhân gây ra.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Nhà máy điện hạt nhân.

- GV chuyển sang nội dung Y học hạt nhân.

I. NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN

- Năng lượng toả ra trong các phản ứng hạt nhân thường được chuyển hoá thành điện năng thông qua hệ thống lò phản ứng hạt nhân, tua bin và máy phát điện để hoà vào lưới điện hoặc cung cấp năng lượng cho tàu ngầm, tàu phá băng.... Hệ thống khai thác năng lượng hạt nhân có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.

- Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân. Chất tải nhiệt sơ cấp, sau khi chạy qua vùng tâm lò, sẽ chảy qua bộ trao đổi nhiệt, cung cấp nhiệt cho lò sinh hơi. Hơi nước làm chạy tua bin phát điện giống như trong nhà máy điện thông thường 

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- Ưu: Ổn định, sạch (khí thải).

- Nhược: An toàn, chất thải.

 

[6.2.NC1a]: HS phát triển câu lệnh (prompt) chi tiết để AI thực hiện so sánh đa chiều, phục vụ cho việc đánh giá toàn diện.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về y học hạt nhân

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về vai trò của y học hạt nhân.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về y học hạt nhân.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được vai trò của y học hạt nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu thông tin để thảo luận về y học hạt nhân.

- GV yêu cầu HS thảo luận nội dung sau:

+ Hoạt động (SGK – tr117):

Thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Tại sao người ta sử dụng tia gamma trong chụp ảnh phóng xạ cắt lớp bên trong cơ thể?

2. Nêu vai trò của y học hạt nhân trong đời sống.

3. Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm và cơ hội phát triển của y học hạt nhân.

+ Câu hỏi (SGK – tr117): Khi sử dụng máy xạ trị để chữa bệnh, tia phóng xạ có tác động lên các tế bào khoẻ mạnh không? Hãy tìm thông tin về các triệu chứng của bệnh nhân sau khi xạ trị.

- GV yêu cầu HS: Tìm video mô phỏng quy trình "Chụp PET/CT phát hiện ung thư". Quan sát cách đồng vị phóng xạ đi vào cơ thể.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về y học hạt nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, xem video, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr117)

1. Tia kenhhoctap có khả năng đâm xuyên lớn. Khi các chất phóng xạ di chuyển trong cơ thể, chúng phát ra các tia kenhhoctap xuyên qua các thành phần cơ thể đến đầu dò tín hiệu và ta thu được thông tin về vị trí, tính chất, thành phần cơ thể bị tia kenhhoctap xuyên qua.

2. Vai trò của y học hạt nhân trong đời sống: Chẩn đoán và điều trị các bệnh ung thư, bệnh nội tiết, tim mạch...; Xử lí thực phẩm sử dụng bức xạ ion hoá, khử trùng các sản phẩm và thiết bị y tế (đồng phục, dụng cụ, băng gạc,...); Xác định nguồn nước đánh giá nguy cơ xâm nhập nước mặn hoặc ô nhiễm nguồn nước, kiểm tra khả năng sử dụng nước; Phát hiện các khu vực đất bị xói mòn;...

3. Ưu điểm, nhược điểm và cơ hội phát triển của y học hạt nhân:

Chẩn đoán hình ảnh; chẩn đoán hình ảnh kết hợp; công nghệ chụp PET (Positron Emission Tomography); công nghệ chup SPECT - chụp tim mạch và xạ hình xương; điều trị ung thư....

Nhiễm quá nhiều phóng xạ có khả năng làm tổn thương các cơ quan hoặc mô trong cơ thể thậm chí làm tăng nguy cơ ung thư.

- Khi công nghệ tiến bộ, các nhà khoa học hi vọng rằng các phương pháp điều trị sẽ tác động nhiều hơn đến khối u hoặc bệnh và ít ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể.

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr117)

Khi sử dụng máy xạ trị để chữa bệnh, tia phóng xạ không chỉ tiêu diệt hoặc làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư, mà còn có thể ảnh hưởng đến các tế bào khoẻ mạnh xung quanh đó. Việc tổn thương các tế bào hoặc mô khoẻ mạnh sẽ gây ra những tác dụng phụ khác nhau. Các triệu chứng của bệnh nhân sau khi xạ trị có thể là: Mệt mỏi; các vùng da tiếp xúc với tia phóng xạ có thể bị mẩn đỏ, nổi mụn nước, sau một vài tuần sẽ bị khô nứt, ngứa, bong tróc da, các dấu hiệu này có thể được biết đến với tên gọi là viêm da do xạ trị. Khi có các dấu hiệu trên bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ phụ trách để có hướng điều trị; tiếp đến dấu hiệu dễ nhận biết nhất đối với các bệnh nhân ung thư mỗi khi xạ trị đó là rụng tóc.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Y học hạt nhân.

- GV chuyển sang nội dung Ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

II. Y HỌC HẠT NHÂN

1. Chẩn đoán thông qua chụp ảnh phóng xạ cắt lớp bên trong cơ thể

- Người ta đưa các đồng vị phóng xạ vào cơ thể thông qua dược chất phóng xạ. Thông qua thiết bị phát hiện tia phóng xạ và sử dụng máy vi tính, người ta có thể theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể (phương pháp theo dõi vết phóng xạ).

2. Điều trị bệnh

- Trong điều trị bệnh ung thư, bệnh nhân được uống hoặc tiêm dược chất phóng xạ với thành phần chứa đồng vị phóng xạ. Các tế bào ung thư sẽ chết do hấp thụ tia phóng xạ có trong dược chất phóng xạ được mạch máu vận chuyển tới.

- Ngoài cách sử dụng dược chất phóng xạ, người ta còn dùng máy xạ trị để chiếu tia phóng xạ từ bên ngoài cơ thể vào tế bào ung thư để tiêu diệt chúng. Tia phóng xạ cũng được dùng để khử trùng, khử khuẩn,...

[1.1.NC1a]: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm chính xác video y khoa mô phỏng quy trình kỹ thuật hạt nhân.

Hoạt động 3. Tìm hiểu về ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu thông tin để thảo luận về ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

- GV yêu cầu HS thảo luận nội dung sau:

+ Hoạt động (SGK – tr118):

Thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu vai trò của ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

2. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và cơ hội phát triển các ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

- Sử dụng AI để tạo một Infographic (dạng văn bản tóm tắt hoặc gợi ý thiết kế) giải thích quy trình chiếu xạ thực phẩm và khẳng định độ an toàn.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK và AI, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr118)

1. - Vai trò của ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học: Trong công nghệ sinh học, tia phóng xạ có thể được sử dụng hỗ trợ nghiên cứu gây đột biến gene, nhằm tạo ra các giống cây trồng mới có một số đặc điểm vượt trội như khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao, tạo quả trái mùa, hoặc một số loại quả không hạt,... Quan sát ảnh chụp phóng xạ của cây tại các thời điểm cách đều nhau, bằng phương pháp đánh dấu phóng xạ, có thể đưa ra các biện pháp chăm sóc cây trồng phù hợp, giúp nâng cao chất lượng và năng suất.

- Vai trò của ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong bảo quản thực phẩm: Sử dụng rộng rãi trong bảo quản sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm.

2. - Ưu điểm của ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học: Cây trồng đột biến gene có thể ít ảnh hưởng tới môi trường do cây chỉ cần sử dụng ít phân bón và các loại thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng.

Nhược điểm của ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học: Cây trồng biến đổi gene vẫn có thể gây tác động xấu đến côn trùng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khoẻ con người khi thường xuyên sử dụng.

- Ưu điểm của ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong bảo quản thực phẩm: Có thể giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm nhờ thay đổi một số tính chất hoá học của thực phẩm tươi, giúp thực phẩm tránh bị mọc mầm, phân huỷ....

- Nhược điểm của ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong bảo quản thực phẩm: Một số loại thực phẩm chiếu xạ có thể bị thay đổi màu sắc, hương vị làm thay đổi chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, thực phẩm chiếu xạ có giá thành cao.- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và trong bảo quản thực phẩm.

- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.

III. ỨNG DỤNG PHÓNG XẠ HẠT NHÂN TRONG CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ TRONG BẢO QUẢN THỰC PHẨM

- Trong công nghệ sinh học, tia phóng xạ có thể được sử dụng hỗ trợ nghiên cứu gây đột biến gene, nhằm tạo ra các giống cây trồng mới có một số đặc điểm vượt trội như khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao, tạo quả trái mùa, hoặc một số loại quả không hạt,... Cây trồng đột biến gene có thể ít ảnh hưởng tới môi trường do cây chỉ cần sử dụng ít phân bón và các loại thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng.

- Tuy nhiên, cây trồng biến đổi gene vẫn có thể gây tác động xấu đến côn trùng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khoẻ con người khi thường xuyên sử dụng.

- Nhờ khả năng diệt vi trùng có hại của tia phóng xạ, nên chúng còn được sử dụng rộng rãi trong bảo quản sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm. Chiếu tia phóng xạ còn có thể giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm nhờ thay đổi một số tính chất hoá học của thực phẩm tươi, giúp thực phẩm tránh bị mọc mầm, phân huỷ.

- Bên cạnh các ưu điểm, một số loại thực phẩm chiếu xạ có thể bị thay đổi màu sắc, hương vị làm thay đối chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, thực phẩm chiếu xạ có giá thành cao.

 

[6.2.NC1a]: HS sử dụng AI để tổng hợp thông tin và tạo dàn ý nội dung cho một sản phẩm truyền thông khoa học.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Vận dụng được công nghiệp hạt nhân để giải một số bài tập.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến công nghiệp hạt nhân.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức Quizizz với 5 câu trắc nghiệm

Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Năng lượng tỏa ra trong các phản ứng hạt nhân thường được chuyển hóa thành năng lượng nào?

A. Nhiệt năng.

B. Điện năng.

C. Hóa năng.

D. Cơ năng.

Câu 2: Hệ thống khai thác năng lượng hạt nhân có thể hoạt động trong bao lâu thì cần bổ sung nhiên liệu?

A. Trong thời gian ngắn.

B. Trong thời gian dài.

C. Trong khoảng vài tiếng.

D. Hàng ngày.

Câu 3: Vì sao vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có độ bền rất cao?

A. Vì chu kì bán rã của một số đồng vị của hạt nhân đã qua sử dụng là rất lớn.

B. Vì chất thải hạt nhân có nhiệt độ cao, có thể ảnh hưởng tới môi trường.

C. Vì chất thải hạt nhân nếu bị thấm nước sẽ bị phát tán vào môi trường.

D. Vì chất thải hạt nhân cần được xử lí sau thời gian dài.

Câu 4: Đâu không phải ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân?

A. Có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.

B. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân thường được chuyển hóa thành điện năng.

C. Chi phí xử lí chất thải thấp.

D. Không trực tiếp phát khí thải ô nhiễm môi trường.

Câu 5: Máy xạ trị thường sử dụng nguồn phóng xạ kenhhoctap có chu kì bán rã là 5,3 năm. Để đáp ứng đúng các tiêu chí y học để điều trị bệnh, thiết bị sẽ bắt buộc phải bảo dưỡng để hiệu chỉnh lại chùm tia chiếu xạ trước khi độ phóng xạ giảm đi 7% và phải thay nguồn phóng xạ mới khi độ phóng xạ giảm đi 50%. Các kĩ sư thiết kế máy xạ trị cần thiết lập lịch bảo dưỡng sau bao lâu?

A. 5,3 tháng.

B. 6,6 tháng.

C. 3,6 tháng.

D. 4,8 tháng.

[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.

Nhiệm vụ 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. 

Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1 920 MW, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân kenhhoctap với hiệu suất 33%. Lấy mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra năng lượng khoảng 200 MeV. Cho biết số Avogadro là kenhhoctaphạt/mol.

a) Năng lượng toàn phần nhà máy cần sử dụng cho một năm là kenhhoctapJ.

b) Số hạt kenhhoctap nhà máy cần dùng là khoảng: kenhhoctap hạt.

c) Khối lượng kenhhoctap nhà máy cần dùng là khoảng: 1,2 tấn.

d) Biết năng suất toả nhiệt của than đá là 20 MJ/kg. Khối lượng than đá mà nhà máy điện cần dùng để tạo ra lượng năng lượng trên là khoảng kenhhoctap tấn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BBACB

Đáp án Nhiệm vụ 2:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Trình bày về một số ứng dụng công nghiệp hạt nhân.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp trình bày ngắn gọn về 1 ứng dụng công nghiêp hạt nhân nào đó. Tạo một Slide hoặc Video ngắn (1 phút) giới thiệu về ứng dụng đó. Sử dụng các công cụ AI tạo ảnh/video (như Bing Image Creator, Canva AI) để minh họa cho bài làm thêm sinh động.

[6.2.NC1a]: HS sử dụng các công cụ AI tạo sinh (Gen AI) để hỗ trợ sáng tạo nội dung hình ảnh/video minh họa cho bài thuyết trình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

 - HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.

- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.

Gợi ý trả lời

- Một số ứng dụng công nghiệp hạt nhân như nhà máy điện hạt nhân, y học hạt nhân; ứng dụng phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.

- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.

- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở bài 24.

- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.

- Xem trước nội dung Bài 25: Bài tập về vật lí hạt nhân.

 

Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức

=> Giáo án vật lí 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức, giáo án Vật lí 12 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Vật lí 12 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay