Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Bài giảng điện tử Sinh học 12. Giáo án powerpoint bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Giáo án thiết kế theo phong cách hiện đại, nội dung đầy đủ, đẹp mắt, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Thầy, cô giáo có thể tham khảo.

Xem: => Giáo án Sinh học 12 kì 1 soạn theo công văn 5512

Click vào ảnh dưới đây để xem 1 phần giáo án rõ nét

Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Giáo án điện tử Sinh học 12 bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Xem toàn bộ: Giáo án điện tử sinh học 12

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!

Quan sát một số hình ảnh

Điều gì sẽ xảy ra khi cơ thể sinh vật nào đó của loài mang bộ nhiễm sắc thể không phải là 2n?

Tại sao xuất hiện những cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể đó?

BÀI 6 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

NỘI DUNG BÀI HỌC

  1. Đột biến lệch bội

Khái niệm và phân loại

Cơ chế phát sinh

Hậu quả

Ý nghĩa

  1. Đột biến đa bội

Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội

Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội

Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội

  1. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI

Quan sát hình 6.1 và thảo luận trả lời câu hỏi:

  • Hãy chỉ ra các điểm giống và khác nhau giữa các thể lệch bội.
  • Trình bày khái niệm đột biến lệch bội.

Hình 6.1. Bộ NST bình thường và các bộ NST của thể đột biến lệch bội

  1. Khái niệm và phân loại

Khái niệm: Là đột biến thay đổi số lượng NST trong một hay một số cặp tương đồng.

Phân loại: Hai dạng là lệch bội đơn và lệch bội kép

     LỆCH BỘI ĐƠN

v Xảy ra ở một cặp NST

v  Có 4 trường hợp:

  Ú Thể một:    2n - 1

  Ú Thể ba:      2n + 1

  Ú Thể bốn:    2n + 2

  Ú Thể không: 2n - 2

      LỆCH BỘI KÉP

v Xảy ra ở vài cặp NST

v  Có 3 trường hợp:

  Ú Thể một kép:    2n – 1 - 1

  Ú Thể ba kép:      2n  + 1 + 1

  Ú Thể bốn kép:    2n + 2 + 2

  1. Cơ chế phát sinh

Những cơ chế nào làm xuất hiện đột biến lệch bội?

Trong nguyên phân (tế bào sinh dưỡng): TB (2n) nguyên phân nếu NST không phân ly ® tế bào lệch bội ® thể khảm.

Ví dụ minh họa về sự hình thành Hội chứng ĐAO (Thể ba: 2n+1) ở người xảy ra trong giảm phân và thụ tinh

P

NST 21

x

G

Cặp NST 21 có 3 NST

F1

HỘI CHỨNG ĐAO

(2n+1 = 47 NST)

Bộ NST (2n +1) của người bị hội chứng Đao

  1. Hậu quả

Mất cân bằng toàn hệ gen: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản ở thể đột biến tùy theo loài sinh vật.

Ở thực vật thể lệch bội tạo ra sự sai khác giữa các cá thể trong loài, thường gặp ở chi cà và chi lúa.

Ở người thể lệch bội xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính: gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Hội chứng Đao: Mũi tẹt, mặt phẳng, mắt xếch, ngón cái cách xa các ngón khác, rãnh ngang liên tục, ngón út ngắn và cong vào trong…..

XO (Hội chứng Turner: tớcnơ)

Gặp ở nữ. Cơ thể lùn, cổ ngắn, ngực không phát triển, âm đạo hẹp, không có kinh nguyệt, không có con. Trong tế bào chỉ có 45 NST

XXY (Hội chứnKlinefenter, siêu nam)

  Gặp ở nam. Cơ thể cao, tay chân dài, mù màu, ngu đần, tinh hoàn nhỏ. Bộ NST có 47 do thêm một NST Y.

  1. Ý nghĩa

Nêu vai trò của đột biến lệch bội?

Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.

Trong chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.

  1. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI

Giao tử đơn bội bình thường

Loài A

AA

A

Loài A

AA

AA

Giao tử lưỡng bội

Loài A

AA

AA

Loài A

AA

AA

Giao tử lưỡng bội

AAA (3n)

Thể tam bội bất thụ (đa bội lẻ)

AAAA (4n)

Thể tứ bội hữu thụ (đa bội chẵn)

Sơ đồ minh họa cơ chế phát sinh thể tự đa bội trong giảm phân của tế bào sinh sản

Sơ đồ minh họa sự phát sinh thể dị đa bội

Loài A

AA

A

Loài B

BB

B

AB

Con lai lưỡng bội bất thụ

AB

AB

AABB

Thể dị đa bội hữu thụ

(Thể song nhị bội)

Thảo luận nhóm

Quan sát sơ đồ 6.2, 6.3 kết hợp đọc SGK mục II hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1 trong thời gian 10 phút.

Chỉ tiêu phân biệt

Đột biến tự đa bội

Đột biến di đa bội

Khái niệm

  

Cơ chế phát sinh

  

Hậu quả và vai trò

 

 

Phiếu học tập số 1

Chỉ tiêu phân biệt

Đột biến tự đa bội

Đột biến dị đa bội

Khái niệm

Là dạng đột biến làm tăng một số nguyờn lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n

Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khỏc nhau trong 1 tế bào.

Cơ chế phát sinh

- Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n (giao tử lưỡng bội).

- Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc do sự không phân ly của NST trong tất cả các cặp.

- Hợp tử 2n ® nguyên phân nếu các NST không phân li ® 4n

Do hiện tượng lai xa và đa bội hoá tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai.

Hậu quả và vai trò

Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá và chọn giống vì nó góp phần hình thành nên loài mới, giống mới (chủ yếu là thực vật có hoa.

 

Ứng dụng của đa bội thể

Chùm nho lưỡng bội

Dưa hấu tam bội

Hiện tượng lý thú của lai xa trong tự nhiên

Ngựa đực  x  Lừa cái  Con Bác đô

Ngựa cái x Lừa đực  Con la

LUYỆN TẬP

Giả sử một loài thực vật có bộ NST 2n= , các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb va Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể 1? 

  1. AaBbDdd
  2. AaBb
  3. AaBbd
  4. AaaBb

Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một đơn?

  1. 13
  2. 24
  3. 15
  4. 12

Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là

  1. nguồn gốc NST
  2. số lượng NST
  3. hình dạng NST.
  4. kích thước NST

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

  1. đột biến tự đa bội
  2. đột biến lệch bội
  3. đột biến dị đa bội
  4. thể tam nhiễm

VẬN DỤNG

Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen nào?

Ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II cho giao tử chứa NST là AA, aa, O; cặp NST số 3 phân li bình thường cho giao tử chứa b → Các loại giao tử tạo ra là: (AA, aa, O) (b) = AAb, aab, b.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

Đọc và xem trước Bài 8: Quy luật Menđen – Quy luật phân li

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!

 

Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II

Cần nâng cấp lên VIP

Khi nâng cấp lên tài khoản VIP, sẽ tải được tài liệu + nhiều hữu ích khác. Như sau:

  • Giáo án đồng bộ word + PPT: đủ cả năm
  • Trắc nghiệm cấu trúc mới: Đủ cả năm
  • Ít nhất 10 đề thi cấu trúc mới ma trận, đáp án chi tiết
  • Trắc nghiệm đúng/sai cấu trúc mới
  • Câu hỏi và bài tập tự luận
  • Lý thuyết và kiến thức trọng tâm
  • Phiếu bài tập file word
  • File word giải bài tập
  • Tắt toàn bộ quảng cáo
  • Và nhiều tiện khác khác đang tiếp tục cập nhật..

Phí nâng cấp:

  • 1000k/6 tháng
  • 1150k/năm(12 tháng)

=> Khi nâng cấp chỉ gửi 650k. Tải về và dùng thực tế. Thấy hài lòng thì 3 ngày sau mới gửi số phí còn lại

Cách nâng cấp:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686- Cty Fidutech- Ngân hàng MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận các tài liệu

Xem toàn bộ: Giáo án điện tử sinh học 12

Chat hỗ trợ
Chat ngay