Giáo án gộp Công nghệ 5 chân trời sáng tạo kì I
Giáo án học kì 1 sách Công nghệ 5 chân trời sáng tạo. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 của Công nghệ 5 CTST. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án công nghệ 5 chân trời sáng tạo
Xem toàn bộ: Giáo án công nghệ 5 chân trời sáng tạo đủ cả năm
GIÁO ÁN WORD PHẦN MỘT. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
- Giáo án Công nghệ 5 Chân trời bài 1: Công nghệ trong đời sống
- Giáo án Công nghệ 5 Chân trời bài 2: Nhà sáng chế
- Giáo án Công nghệ 5 Chân trời bài 3: Tìm hiểu thiết kế
- Giáo án Công nghệ 5 Chân trời bài 4: Thực hành thiết kế nhà đồ chơi
- Giáo án Công nghệ 5 Chân trời bài 5: Sử dụng điện thoại
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò, mặt trái của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
Đánh giá công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
Giáo án, SGK Công nghệ 5.
Máy tính, máy chiếu.
Tranh, ảnh trong Bài 1.
Các phiếu học tập, phiếu bài tập và phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh:
SGK Công nghệ 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||||||||
TIẾT 1 | |||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách Công nghệ 5; Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức của HS. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một sản phẩm công nghệ trong đời sống: + HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ. + HS2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm công nghệ đó. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới: Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con người. Bên cạnh đó, cũng có những mặt trái khi con người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học Bài 1 – Công nghệ trong đời sống. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3: Em hãy gắn thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây. ![]() ![]() - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, kết luận: Các sản phẩm công nghệ làm cho đời sống của con người trở nên tiện nghi và thoải mái hơn; giúp gia tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt trái khi sử dụng công nghệ a. Mục tiêu: HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, yêu cầu các nhóm quan sát các hình ảnh trong SGK trang 8 và sắp xếp vào ô phù hợp với mô tả trong bảng vào phiếu học tập: Em hãy xếp các hình minh họa vào ô phù hợp với mô tả trong bảng theo mẫu gợi ý dưới đây. ![]() ![]() - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết- quả thảo luận trước lớp. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: Bên cạnh những tiện ích mang lại cho con người, sản phẩm công nghệ còn có những mặt trái, gây ảnh hưởng không tốt cho con người nếu sử dụng không đúng cách. Chúng ta cần thận trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ để tạo dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người. - GV cho HS xem thêm video tác hại của việc nghiện Internet (0.16s – 2.16p). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về vai trò và mặt trái khi sử dụng công nghệ. b. Cách tiến hành: - GV phát phiếu bài tập cho HS, yêu cầu cá nhân hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập. - GV chữa bài. Với mỗi câu hỏi, GV mời 1 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá chung về quá trình học tập của HS trong lớp. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. -Về nhà tìm hiểu lợi ích và tác hại của một số sản phẩm công nghệ đang được sử dụng trong học tập và sinh hoạt. |
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển nhanh chóng. + Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn. + Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
- HS làm việc nhóm 3, cùng nhau thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ tương ứng với hình ảnh minh họa.
- Đại diện nhóm trình bày:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV phổ biến yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả: ![]()
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
- HS nhận phiếu bài tập.
- HS trả lời: Câu 1. A. Câu 2. D. Câu 3. B. Câu 4. C. Câu 5. B.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | ||||||||||||||
TIẾT 2 | |||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui: GV nêu tác dụng của sản phẩm công nghệ. HS đoán tên sản phẩm đó. a. Sản phẩm công nghệ này giúp con người nhìn rõ được khuôn mặt của mình. b. Sản phẩm công nghệ này giúp con người che mưa, che nắng. c. Sản phẩm công nghệ này giúp con người di chuyển lên các tầng lầu.
- GV nhận xét. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng dã hình thành và phát triển từ các hoạt động khám phá trong bài. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài tập dưới đây vào phiếu học tập: Em hãy cho biết lợi ích và tác hại của một số sản phẩm công nghệ được sử dụng trong đời sống có trong hình dưới đây. ![]() - GV mời đại diện 4 cặp HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý (nếu có).
- GV nhận xét và chốt đáp án. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4: Em hãy nêu lợi ích và tác hại của một số sản phẩm công nghệ đang được sử dụng trong học tập và sinh hoạt. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. GV khuyến khích các HS khác có thể đặt câu hỏi cho bạn để hiểu thêm về nội dung mà bạn chia sẻ.
- GV nhận xét, đánh giá. * CỦNG CỐ - GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt về vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người và những mặt trái khi sử dụng công nghệ. - GV yêu cầu HS tự đánh giá bản thân qua tiết học. GV nhận xét và đánh giá chung quá trình học tập của HS trong lớp. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về tìm hiểu nội dung Bài 2: Nhà sáng chế. |
- HS theo dõi và xung phong trả lời: a. Cái gương. ![]() b. Cây dù, cái nón lá,... ![]() c. Cầu thang, thang máy, thang cuốn,... ![]() - HS lắng nghe.
- Nhóm đôi thảo luận về những lợi ích và tác hại của một số sản phẩm công nghệ có trong hình 9 SGK.
- Đại diện HS trình bày: ![]() - HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 4, giới thiệu với bạn về một số sản phẩm công nghệ đang được sử dụng trong học tập và sinh hoạt; nêu lợi ích và tác hại của sản phẩm đó. - Đại diện HS chia sẻ: Điện thoại: + Lợi ích: Giúp liên lạc. + Tác hại: Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với người; ảnh hưởng tới sức khỏe nếu sử dụng nhiều. Máy tính cầm tay: + Lợi ích: Giúp cho việc tính toán thuận tiện hơn. + Tác hại: Khiến con người lệ thuộc vào công nghệ. .... - HS lắng nghe.
- HS trình bày theo hiểu biết qua bài học.
- HS tự nhận xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:
- Giáo án word (300k)
- Giáo án Powerpoint (300k)
- Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (150k)
- Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(150k)
- Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (100k)
- File word giải bài tập sgk (100k)
- Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (100k)
- .....
Nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên
- Phí nâng cấp VIP: 650k
=> Nếu giáo viên đang là chủ nhiệm thì phí nâng cấp 5 môn: Toán, TV, HĐTN, đạo đức, lịch sử địa lí là 2000k
Cách tải hoặc nâng cấp:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án công nghệ 5 chân trời sáng tạo đủ cả năm
ĐẦY ĐỦ GIÁO ÁN CÁC BỘ SÁCH KHÁC
GIÁO ÁN WORD LỚP 5 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
GIÁO ÁN POWERPOINT LỚP 5 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 5 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Giáo án dạy thêm toán 5 chân trời sáng tạo
Giáo án powerpoint dạy thêm tiếng Việt 5 chân trời sáng tạo