Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 10 TT Bài 4: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng áp dụng phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 10 Trồng trọt

BÀI 4: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ phân tích được ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển nhanh virus gây bệnh cây cho cây trồng và trong sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

2. Năng lực

  • Năng lực công nghệ:
  • Phân tích được ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện nhanh virus gây bệnh ở cây trồng và trong sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
  • Năng lực chung: 
  • Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về ứng dụng của công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
  • Năng lực số: 
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 
  • Năng lực AI: 
  • 10.A2.1: Rủi ro đối với con người và dự án AI (HS phân tích và nhận diện được rủi ro của dự án AI: Nếu sử dụng AI kết hợp Drone để tự động phun chế phẩm sinh học, rủi ro xảy ra khi dữ liệu hình ảnh bị nhiễu khiến AI nhận diện sai loại sâu bệnh, dẫn đến phun sai thuốc, gây tốn kém chi phí và bỏ lỡ "thời điểm vàng" cứu cây trồng).
  • 10.D1.1: Ý tưởng hệ thống AI (HS nêu được ý tưởng thiết kế sơ bộ một hệ thống AI hỗ trợ phát hiện bệnh cây trồng (Đầu vào: Hình ảnh lá cây có dấu hiệu lạ; Xử lí: Thuật toán AI phân tích và đối chiếu với kho dữ liệu hình ảnh bệnh học; Đầu ra: Dự đoán bệnh và gợi ý có nên tiến hành xét nghiệm PCR hay không nhằm tiết kiệm chi phí)).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu và tuyên truyền về ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Sách Chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10, KHBD.
  • Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Công nghệ trồng trọt 10. 
  • Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tái hiện lại những kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu những nội dung mới của bài. 

b. Nội dung: 

- GV sử dụng một số hình ảnh, câu hỏi liên quan đến ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng để giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

- GV sử dụng những hình ảnh, video, câu hỏi liên quan đến những nội dung mới trong bài học để kích thích HS mong muốn tìm hiểu.

c. Sản phẩm: Hiểu biết của HS về công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

kenhhoctap           kenhhoctap

       

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một số hiểu biết của em về công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng. 

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh về công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng. 

- HS vận dụng kiến thức, hiểu biết, kĩ năng về công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện một số HS trình bày một số hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong bảo vệ thực vật? Những loại chế phẩm bảo vệ thực vật nào được sản xuất bằng công nghệ sinh học? Chúng có ưu và nhược điểm gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật. 

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng phát hiện nhanh virus hại cây trồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được ý nghĩa và mô tả được quy trình ứng dụng công nghệ sinh học phát hiện nhanh virus gây hại cây trồng. 

b. Nội dung:  

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và phân tích ý nghĩa của việc phát hiện nhanh virus gây hại cây trồng.

- GV tổ chức cho HS nghiên cứu hộp Thông tin bổ sung tr.21 trong SGK, đồng thời giải thích để HS hiểu được một số khái niệm mới trong bài học như cDNA, PCR. 

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.1 và yêu cầu HS mô tả các bước trong quy trình ứng dụng công nghệ sinh học phát hiện nhanh virus gây hại cây trồng.

c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở ý nghĩa của việc phát hiện nhanh virus gây hại cây trồng và mô tả được quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện nhanh virus gây hại cây trồng. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng trong sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và ưu, nhược điểm của chế phẩm vi sinh vật phòng trừ, sâu bệnh hại cây trồng, mô tả và giải thích được quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng. 

b. Nội dung:  

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và đặt các câu hỏi gợi ý để HS rút ra được khái niệm về chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.2 trong SGK và yêu cầu HS mô tả các bước trong quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

- GV hướng dẫn nghiên cứu II.3 trong SGK và đặt câu hỏi gợi ý để HS phân tích ưu, nhược điểm của chế phẩm vi sinh vật trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở khái niệm ưu, nhược điểm của chế phẩm vi sinh vật, quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Nhiệm vụ 1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin nội dung mục II.1 SGK tr.21 và trả lời câu hỏi :

+ Trình bày khái niệm chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

+ Kể tên một số loại vi sinh vật được sử dụng phổ biến để sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

- GV hướng dẫn HS sử dung internet, sách, báo,….để tìm hiểu về thành phần của một số loại chế phẩm vi sinh vật và cơ chế phòng trừ sâu bệnh hại của chúng. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin nội dung mục II.1 SGK tr.21 để tìm hiểu về:

+ Khái niệm chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

+ Tên một số loại vi sinh vật được sử dụng phổ biến để sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về khái niệm và tên một số loại vi sinh vật được sử dụng phổ biến để sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 4.2 SGK tr.22 và trả lời câu hỏi: Mô tả quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

- GV hướng dẫn HS sử dụng internet, sách, báo,…để tìm hiểu về quy trình sản xuất, sử dụng và bảo quản một số loại chế phẩm vi sinh vật phổ biến để phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 4.2 SGK tr.22 để tìm hiểu quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS mô tả trước lớp quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 3

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.3 SGK tr.22 và trả lời câu hỏi: Trình bày ưu, nhược điểm của chế phẩm vi sinh vật. 

- Để giải quyết "tình huống có vấn đề" liên quan đến nhược điểm (tác dụng chậm) của chế phẩm sinh học khi dịch sâu bệnh bùng phát nhanh, HS hãy truy cập Padlet của lớp. Tại đây, HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách mỗi người đăng một bình luận hiến kế/đề xuất giải pháp và phản biện ý kiến của bạn.

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Nếu ứng dụng AI để phân tích camera giám sát đồng ruộng và điều khiển Drone tự động đi phun thuốc sinh học. Hãy chỉ ra rủi ro nếu dữ liệu huấn luyện AI bị thiếu sót (ví dụ: AI nhận diện nhầm vết cháy nắng thành sâu hại)?"

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục II.3 SGK tr.22 để tìm hiểu về ưu, nhược điểm của chế phẩm vi sinh vật. 

- HS thao tác trực tuyến trên nền tảng Padlet và phân tích rủi ro hệ thống AI.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày một số ưu, nhược điểm của chế phẩm vi sinh vật.

- HS trình bày ưu điểm (an toàn, không kháng thuốc) và nhược điểm (hiệu quả chậm, bảo quản khắt khe).

- Báo cáo NLS (Từ Padlet): Giải pháp tập thể là dùng chế phẩm phòng ngừa từ sớm, kết hợp thiên địch, chỉ dùng thuốc hóa học liều nhẹ khi dịch bùng phát không kiểm soát được.

- Báo cáo AI: Rủi ro AI sẽ khiến Drone tự động phun chế phẩm sai vị trí, tốn kém chi phí, trong khi khu vực bị sâu thật sự thì lại bị bỏ sót, dẫn đến thất thu mùa màng.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ưu, nhược điểm của chế phẩm vi sinh vật. 

2. Tìm hiểu về ứng dụng trong sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

a. Khái niệm

- Chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng là những chế phẩm có chứa vi sinh vật (có thể là vi khuẩn, virus hoặc tuyến trùng) thường ở dạng tiềm sinh là các bào tử hoặc nang, có thể tồn tại lâu dài trong điều kiện sống không thuận lợi.  

- Một số loại vi sinh vật được sử dụng phổ biến để sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng : vi khuẩn Bacillus thuringiensis, nắm Steptomyces avermitilis, nãm Trichoderma, virus nhân đa diện Nucleo polyhedrosis virus (NPV).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

b. Quy trình sản xuất

- Bước 1: Phân lập, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.

- Bước 2 : Nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp. 

- Bước 3: Phối trộn với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.

- Bước 4: Đóng gói hoặc đóng chai, bảo quản và sử dụng. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

c. Ưu, nhược điểm của chế phẩm sinh học

- Ưu điểm :

+ Chế phẩm vi sinh vật có hiệu quả phòng trừ lâu dài, đặc biệt có thể hạn chế hiện tượng kháng thuốc của sâu, bệnh hại và tạo ra nông sản sạch, an toàn.

+ Các chế phẩm vi sinh vật hầu như không gây hại cho người và các sinh vật có ích nên vẫn đảm bảo sự cân bằng sinh học trong tự nhiên, đồng thời it để lại dư lượng độc trên nông sản và thời gian cách li ngắn, do đó an toàn với sức khoẻ con người và môi trường.

- Nhược điểm:

+ Chế phẩm vi sinh vật thường có hiệu quả chậm hơn và giá thành cao hơn so với thuốc trừ sâu hoá học.

+ Do có chứa các vi sinh vật sống nên chế phẩm vi sinh vật yêu cầu bảo quản khắt khe hơn so với thuốc trừ sâu hoá học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua việc sử dụng công cụ số (Padlet) để cùng suy nghĩ, hiến kế và giải quyết tình huống có vấn đề (khắc phục nhược điểm của chế phẩm vi sinh).




 

[10.A2.1]: HS nhận diện và phân tích được rủi ro đối với dự án AI: Việc mô hình học máy nhận diện sai bệnh do chất lượng dữ liệu kém sẽ dẫn đến quyết định sai lầm của robot/drone, gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.22; HS vận dụng kiến thức đã học về một số ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật để thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: 

- Quy trình phát hiện nhanh một loại virus gây bệnh cho cây trồng.

- Quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về quy trình bảo quản và sử dụng một số chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng từ thực tiễn. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS về nhà quan sát và mô tả lại quy trình bảo quản và sử dung một số chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hai cây trồng đang được áp dụng ở gia đình, địa phương. 

c. Sản phẩm: Bản mô tả quy trình bảo quản và sử dụng một số chế phẩm vi sinh vật phòng trừ, sâu bệnh hại cây trồng ở gia đình và địa phương. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 10 Trồng trọt (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay