Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 12 CĐ 1 Phần 1: Những vấn đề chung về thiên tai; 2: Một số thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam
Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1 Phần 1: Những vấn đề chung về thiên tai; 2: Một số thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 12.1: THIÊN TAI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Trình bày được quan niệm, đặc điểm, nguyên nhân và phân loại thiên tai.
- Trình bày được một số thiên tai và nơi thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, các thiên tai khác); phân tích được nguyên nhân, hậu quả của mỗi loại và xác định được các biện pháp phòng chống.
- Liên hệ, tìm hiểu được về một thiên tai cụ thể tại địa phương (hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp).
- Thu thập được tranh ảnh, số liệu, video,…để trưng bày một số chủ đề về thiên tai ở nước ta.
- Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng về thiên tai và các biện pháp phòng chống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác Hình 1.1 – 1.3, Bảng 1.1. – 1.3, mục Em có biết, thông tin mục trong chuyên đề để tìm hiểu về những vấn đề chung về thiên tai; một số thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam; thực hành – tìm hiểu thiên tai ở Việt Nam.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được quan niệm, đặc điểm, nguyên nhân và phân loại thiên tai; trình bày được một số thiên tai và nơi thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, các thiên tai khác); phân tích được nguyên nhân, hậu quả của mỗi loại và xác định được các biện pháp phòng chống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, tìm hiểu được về một thiên tai cụ thể tại địa phương (hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp); thu thập được tranh ảnh, số liệu, video,…để trưng bày một số chủ đề về thiên tai ở nước ta; viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng về thiên tai và các biện pháp phòng chống.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, thiết lập từ khóa kết hợp toán tử logic (dấu ngoặc kép, dấu trừ) và bộ lọc tên miền chính quy (site:phongchongthientai.mard.gov.vn, site:nchmf.gov.vn) để chủ động gạn lọc số liệu vĩ mô về thiên tai.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin địa lý hoặc số liệu thiệt hại do AI tóm tắt với nội dung SGK Chuyên đề Địa lí 12 chính quy (tr.5-18) và Atlat điện tử để thẩm định độ tin cậy.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng quét mã QR trực quan để trực tiếp tham gia tương tác trả lời câu hỏi nhúng trong video Edpuzzle khởi động và thi đấu củng cố kiến thức trên website.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm HS phối hợp hoạt động nhóm đồng bộ, phân vai biên tập, chia sẻ và đồng sáng tạo báo cáo chuyên đề địa lý về các loại hình thiên tai trên nền tảng đám mây dùng chung (Google Slides/Padlet).
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm đồ họa số (Canva) để tự tay thiết kế sản phẩm đồ họa phẳng oai hùng, tối giản trực quan hóa tri thức địa lý dưới dạng Infographic hệ thống hóa các biện pháp phòng chống thiên tai trước - trong - sau khi xảy ra.
Năng lực AI:
- 12.A1.2 (Tính chủ động của con người trong ra quyết định): HS phân tích sự khác biệt giữa quyết sách điều hành cứu trợ/xả lũ khẩn cấp mang tính đạo đức của con người với mô hình AI tự động, khẳng định quyền quyết định tối cao thuộc về con người.
- 12.C2.MR1 (Tùy chỉnh hệ thống AI hỗ trợ học tập): HS đóng vai nhà thiết kế hệ thống, thảo luận đề xuất cách thiết lập và tùy chỉnh yêu cầu hệ thống (System Prompt - giới hạn vai chuyên gia khí tượng, ràng buộc ngôn ngữ truyền thông, nạp nguồn số liệu chính quy) cho một mô hình Chatbot AI đóng vai 'Cố vấn phòng chống thiên tai địa phương'.
- 12.A3.1 (Trách nhiệm công dân trong xã hội AI - Liêm chính số): HS thực hành liêm chính số: tự lực viết báo cáo/bài tuyên truyền độc lập, không copy nguyên văn AI, dán kèm URL trích nguồn sạch chính quy.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, Trách nhiệm: Tự giác nâng cao ý thức phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường sống và sẵn sàng hỗ trợ cộng đồng khi gặp sự cố thiên tai.
- Trung thực, Liêm chính số: Thực hành quy tắc tôn trọng bản quyền số, không sao chép nguyên văn sản phẩm do AI tạo sinh, tự giác trích nguồn liên kết URL chính quy.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Chuyên đề học tập Địa lí 12.
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về chuyên đề Thiên tai và biện pháp phòng chống.
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Tranh ảnh, video,... về thiên tai và biện pháp phòng chống ở nước ta.
- Phiếu học tập.
- Địa chỉ một số trang web tìm kiếm dữ liệu về thiên tai và phòng chống thiên tai:
- Cục Quản lí đê điều và Phòng, chống thiên tai: https://phongchongthientai.mard.gov.vn
- Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia: https://nchmf.gov.vn/Kttvsite/vi-VN/1/du-bao-khi-hau-10-15.html
- Trung tâm Chính sách và Kĩ thuật phòng chống thiên tai: http://www.dmc.gov.vn/kien-thuc-co-ban/bao-pt32.html?lang=vi-VN
- http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn/index.php/pho-bien-kienthuc/168-tim-hieu-ve-han-han-nguyen-nhan-cach-phan-loai-va-cac-bien-phap-chong-han-han
- Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Địa lí 12.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Thiên tai và biện pháp phòng chống.
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
- Tài khoản cộng tác đám mây dùng chung Google Docs/Slides; Công cụ thiết kế trực tuyến Canva cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIÊN TAI
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quan niệm, đặc điểm của thiên tai, nguyên nhân gây ra thiên tai và phân loại thiên tai.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, khai thác hình 1.1, thông tin mục I.1,2,3,4 SGK tr.5 – 7 và hoàn thành Bảng mẫu.
c. Sản phẩm: Bảng K – W – L (những điều đã biết; những điều muốn biết; những điều đã học được sau chuyên đề) về quan niệm, đặc điểm của thiên tai, nguyên nhân gây ra thiên tai và phân loại thiên tai.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, sử dụng SGK tr.5-7 và công cụ tìm kiếm trên điện thoại. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao bằng toán tử ngoặc kép để gạn lọc định nghĩa pháp lý chính thống của Việt Nam về thiên tai: gõ từ khóa ["Luật phòng chống thiên tai Việt Nam" site:gov.vn]. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác hình 1.1, thông tin mục I.1 - 4 SGK tr.5 – 7, trả lời các câu hỏi vào cột K, cột W ở Bảng mẫu: + Cột K: Nêu những hiểu biết của em về thiên tai ở nước ta? + Cột W: Các em muốn biết thêm gì về thiên tai ở nước ta?
- Sau khi HS thảo luận nhóm xong, GV yêu cầu HS đưa ra kết luận và hoàn thành vào cột L: Hãy trình bày quan niệm, đặc điểm, nguyên nhân và phân loại thiên tai.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm đôi sử dụng smartphone thực hiện kỹ thuật tìm kiếm chính xác, gạn lọc dữ liệu sạch từ cổng thông tin Chính phủ. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp, thảo luận, hoàn thành và trả lời các câu hỏi ở cột K, cột W ở Bảng mẫu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày về quan niệm, đặc điểm của thiên tai, nguyên nhân gây ra thiên tai và phân loại thiên tai. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Bảng mẫu. - GV kết luận về quan niệm, đặc điểm của thiên tai, nguyên nhân gây ra thiên tai và phân loại thiên tai. - HS hoàn thành cột L trong Bảng mẫu. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Những vấn đề chung về thiên tai Kết quả Bảng mẫu đính kèm phía dưới Hoạt động 1. 1. Quan niệm về thiên tai: - Là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiết hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội. - Bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới trên biển, lốc, sét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn, động đất,… - Phòng chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. 2. Đặc điểm của thiên tai: - Có nhiều loại hình: + Có nguồn gốc khí tượng thủy văn: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, nước dâng, xâm nhập mặn, hạn hán,… + Có nguồn gốc địa chất: động đất, sóng thần, sạt lở đất, sụt lún đất,… + Có nguồn gốc sinh vật: thủy triều đỏ, bùng phát sinh vật gây hại, dịch bệnh,… - Có tính rủi ro. - Xảy ra phổ biến ở những khu vực nhất định và có tính mùa trong năm. - Xảy ra bất thường, có nguy cơ tàn phá môi trường, gây thiệt hại về người và của. 3. Nguyên nhân gây ra thiên tai: - Nguyên nhân tự nhiên: quá trình nội sinh, ngoại sinh. - Nguyên nhân con người: phá rừng, ô nhiễm môi trường, xả thải, sự phát triển của nhiều ngành kinh tế,… 4. Phân loại: - Theo nguồn gốc phát sinh: khí hậu, thủy văn, địa chất, sinh vật, vũ trụ. - Theo tốc độ diễn ra thiên tai: diễn ra đột ngột, diễn ra chậm, trong thời gian dài. | 1.1.NC1a: HS đề xuất chiến lược tìm kiếm nâng cao, sử dụng toán tử ngoặc kép và giới hạn tên miền site:gov.vn để lọc dữ liệu sạch chính quy trên môi trường số. 1.2.NC1a: HS đối soát chéo thông tin pháp luật thu được trên mạng với văn bản SGK tr.5-7 để kiểm chứng độ tin cậy và tính xác thực. | ||||||
KẾT QUẢ BẢNG MẪU K – W – L
| ||||||||
HOẠT ĐỘNG 2: MỘT SỐ THIÊN TAI THƯỜNG XUYÊN XẢY RA Ở VIỆT NAM
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Bão và áp thấp nhiệt đới.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp phòng chống bão và áp thấp nhiệt đới ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Bảng 1.1 – 1.2, mục Em có biết, thông tin mục II.1 SGK tr.7 – 10 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp phòng chống bão và áp thấp nhiệt đới ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Lũ lụt.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Bảng 1.3, mục Em có biết, thông tin mục II.2 SGK tr.10 – 13 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 3, 4 như sau: Khai thác Bảng 1.3, mục Em có biết, thông tin mục II.2 SGK tr.10 – 13 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu HS tra cứu từ khóa ngoặc kép "nguyên nhân lũ quét" phongchongthientai.mard.gov.vn. - GV tổ chức tọa đàm tranh biện: 'Tại sao quyết định điều hành xả lũ khẩn cấp hồ thủy điện Hòa Bình/Sơn La phải do Ban chỉ đạo PCTT (con người) quyết định mà không thể giao hoàn toàn cho thuật toán AI tự động?' - GV cung cấp thêm một số tư liệu về lũ lụt (Đính kèm phía dưới hoạt động 2.2). - GV yêu cầu HS cả lớp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Giới thiệu về một số đợt lũ lụt lớn từng đổ bộ vào Việt Nam. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp, thảo luận, hoàn thành Phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện Nhóm 3, 4 lần lượt trình bày về quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta theo Phiếu học tập số 2. - GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu về một số đợt lũ lụt lớn đã từng đổ bộ vào Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2.2). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2. - GV kết luận về quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Lũ lụt Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.2. * Đáp án AI: Lý do con người giữ quyền quyết định tối cao: Việc xả lũ khẩn cấp đe dọa sinh mạng hàng triệu người hạ du và an toàn đập. AI chỉ tính toán mô phỏng thủy văn tĩnh; con người có lòng thấu cảm nhân đạo, bản lĩnh chính trị và phải chịu trách nhiệm pháp lý - đạo đức trước lịch sử và nhân dân.
| 1.1.NC1a: HS tự lập kế hoạch tra cứu từ khóa ngoặc kép nguyên nhân lũ quét trên tên miền chính quy .gov.vn. 12.A1.2: HS lập luận tranh biện, phân tích rõ lý do con người kiểm soát tối cao quá trình ra quyết định cứu trợ/xả lũ. | |||||||||||
TƯ LIỆU VỀ LŨ LỤT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

