Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 12 CĐ 2 Phần 3: Các loại vùng kinh tế ở Việt Nam

Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 3: Các loại vùng kinh tế ở Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 12

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 12.2: PHÁT TRIỂN VÙNG

   

I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

1. Kiến thức

Sau chuyên đề này, HS sẽ:

  • Trình bày được quan niệm về vùng, ý nghĩa của vùng và cơ sở hình thành vùng trong nền kinh tế đất nước.
  • Phân biệt được các loại vùng kinh tế (theo các tiêu chí cụ thể): vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm, vùng ngành,...
  • Trình bày (tóm tắt) các loại vùng kinh tế ở Việt Nam.
  • Trình bày được đặc điểm và giải thích được sự hình thành của một số loại vùng kinh tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí của các loại vùng kinh tế trên bản đồ, xác định và lí giải được sự phân bố của các đối tượng địa lí); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được quá trình phát triển, đặc điểm của các loại vùng kinh tế ở nước ta).
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm các thông tin, văn bản phù hợp với nội dung về phát triển vùng; đọc được bản đồ các loại vùng kinh tế để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được các dữ liệu trên bản đồ về các vùng kinh tế); khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, chọn lọc thông tin địa lí cần thiết từ các trang web liên quan đến nội dung vùng kinh tế; sử dụng được các thông tin trong học tập và vận dụng vào thực tiễn).
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về các loại vùng kinh tế; liên hệ thực tế địa phương liên quan đến các đặc điểm địa lí về các loại vùng kinh tế); vận dụng tri thức về các loại vùng kinh tế để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a (Duyệt, tìm kiếm nâng cao): HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, thiết lập hệ thống từ khóa kết hợp toán tử logic (ngoặc kép, AND/OR/NOT) và bộ lọc giới hạn tên miền uy tín (site:gso.gov.vn) để gạn lọc chính xác số liệu GRDP.
  • 2.1.NC1a: (Tương tác qua công nghệ số): HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR truy cập hệ thống ô chữ trực tuyến, phản hồi video tương tác Edpuzzle và thi đấu trắc nghiệm Quizizz thời gian thực.
  • 3.2.NC1a: (Tích hợp và tạo lập lại nội dung số): HS thu thập dữ liệu bản đồ ranh giới vùng, biểu đồ GRDP; thực hành biên tập, cắt ghép và tích hợp các dạng dữ liệu số này thành bài báo cáo đa phương tiện hoàn chỉnh trên Google Slides / Canva.
  • 3.3.NC1a: (Thực thi bản quyền và giấy phép): HS thực hành quy chuẩn sở hữu trí tuệ số: trích dẫn bản quyền bản đồ Atlat điện tử, dán nhãn nguồn gốc số liệu GRDP từ site:gso.gov.vn và công khai đường link URL tham khảo dưới sản phẩm nhóm.
  • 5.3.NC1a: (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): HS ứng dụng sáng tạo công cụ bản đồ số tương tác (Google My Maps / Google Earth 3D) để khoanh vùng không gian địa lý, ghim tọa độ hạt nhân và chèn các lớp thông tin đa phương tiện cho 6 vùng KT-XH.

Năng lực AI:

  • 12.C1.1: Đặc điểm chính của AI/Nhận biết AI và ứng dụng AI: HS nhận biết và phân tích giới hạn của các công cụ AI như ChatGPT/Gemini khi tổng hợp quy hoạch kinh tế vùng, hiểu rằng AI dễ gặp hiện tượng 'ảo giác dữ liệu' do chưa cập nhật dữ liệu sáp nhập tỉnh/thành mới nhất 2025; từ đó xác định con người giữ quyền kiểm tra tối cao.
  • 12.C2.MR1 (Tùy chỉnh hệ thống AI hỗ trợ học tập): HS đóng vai trò nhà thiết kế hệ thống, thảo luận đề xuất cách thiết lập và tùy chỉnh yêu cầu hệ thống (System Prompt - giới hạn vai chuyên gia địa lý, ràng buộc sử liệu chính thống, quy chuẩn phản hồi) cho một Chatbot AI đóng vai 'Cố vấn kinh tế vùng Đông Nam Bộ' phục vụ viết báo cáo.
  • 12.A3.1: Công dân trong kỉ nguyên AI/Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: HS thực hành trách nhiệm liêm chính số, tự lực viết bài bằng tư duy tự chủ cá nhân, dán kèm liên kết URL trích nguồn sạch site:gso.gov.vn làm minh chứng.
  • 12.D2.1: Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống/Phát triển hệ thống AI: HS phân vai hợp tác nhóm trong quy trình ứng dụng AI: 1 HS thiết kế Prompt đàm thoại, 1 HS kiểm thử số liệu, 1 HS biên tập nội dung Canva.

3. Phẩm chất

  • Yêu quê hương đất nước: Tự hào về sự chuyển mình mạnh mẽ, thành tựu phát triển vĩ mô oai hùng của các vùng kinh tế đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
  • Trung thực, Trách nhiệm: Thực hành liêm chính kĩ thuật số trong học tập hằng ngày; chủ động gạn lọc tin rác, kiểm chứng thông tin chính thống để tuyên truyền đúng đắn về vị thế địa lý đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Chuyên đề học tập Địa lí 12. 
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về chuyên đề Phát triển vùng.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Địa lí 12.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phát triển vùng.
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU CÁC LOẠI VÙNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM 

Hoạt động 3.1. Tìm hiểu vùng kinh tế - xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và giải thích được sự hình thành của vùng kinh tế - xã hội.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 2.1, mục Em có biết, thông tin mục III.1 SGK tr.24 – 27 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Vùng kinh tế - xã hội.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 2.1, mục Em có biết, thông tin mục III.1 SGK tr.24 – 27 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Vùng kinh tế - xã hội.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu vùng Đồng bằng sông Hồng.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu vùng Tây Nguyên.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu vùng Đông Nam Bộ.

+ Nhóm 6: Tìm hiểu vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Câu 1: Trình bày quá trình hình thành các vùng kinh tế - xã hội ở nước ta.

…………………………………………

Câu 2: Hoàn thành bảng sau:

ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VÙNG KINH TẾ TỔNG HỢP Ở VIỆT NAM

Tên vùngCác tỉnh, thành phốKhái quát hiện trạng kinh tếHướng phát triển
    

   

- GV yêu cầu: Các nhóm HS sử dụng phần mềm Google My Maps để ghim vị trí, vẽ khoanh vùng ranh giới 6 vùng KT-XH (cập nhật 34 tỉnh sau sáp nhập theo Nghị quyết 252/2025/QH15).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp, thảo luận, hoàn thành Phiếu học tập số 2 theo sự phân công của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày về tiêu chí chủ yếu của mỗi loại vùng kinh tế theo Phiếu học tập số 2.

- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2.

- GV kết luận về quá trình hình thành và đặc điểm phát triển của các vùng kinh tế - xã hội ở nước ta.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

III. Các loại vùng kinh tế ở Việt Nam

1. Vùng kinh tế - xã hội

Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 3.1. 

* Đáp án NLS:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.3.NC1a: HS thao tác trực tiếp trên ứng dụng Google My Maps để ghim tọa độ, khoanh vẽ ranh giới 6 vùng KT-XH và chèn tệp đa phương tiện trực quan.

12.D2.1: HS phân vai hợp tác nhóm trong quy trình ứng dụng AI (1 HS thiết kế Prompt AI, 1 HS kiểm thử số liệu GRDP 4 vùng KTTĐ, 1 HS thiết kế bản đồ số Google My Maps).

Hoạt động 3.2. Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và giải thích được sự hình thành của vùng kinh tế trọng điểm.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 2.2; hình 2.3, mục Em có biết, thông tin mục III.2 SGK tr.28 – 31 và tìm hiểu thông tin về quá trình hình thành, đặc điểm phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3.3. Tìm hiểu vùng kinh tế ngành

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và giải thích được sự hình thành của vùng kinh tế ngành.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 2.4 – 2.6, mục Em có biết, thông tin mục III.3 SGK tr.31 – 39 và hoàn thành Bảng mẫu

c. Sản phẩm: Bảng mẫu về vùng nông nghiệp sinh thái, vùng công nghiệp và vùng du lịch.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 12 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay