Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 12 CĐ 3 Phần 3 Thực hành: Tìm hiểu làng nghề ở địa phương
Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần 3 Thực hành: Tìm hiểu làng nghề ở địa phương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển làng nghề.
- Phân tích được vai trò của làng nghề, thực trạng và định hướng phát triển làng nghề, tác động của làng nghề đến kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường.
- Liên hệ được thực tế ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: giải thích sự hình thành, đặc điểm phát triển và phân bố làng nghề ở nước ta; giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các công cụ Địa lí học: tìm kiếm các thông tin văn bản phù hợp với nội dung về làng nghề; nhận xét, phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu thống kê về làng nghề.
- Khai thác internet phục vụ môn học: tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về số lượng, vai trò, công nghệ sản xuất của làng nghề ở nước ta; liên hệ thực tế địa phương để làm sáng rõ hơn kiến thức về làng nghề.
- Vận dụng được các kiến thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a (Duyệt, tìm kiếm nâng cao): HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, thiết lập hệ thống từ khóa kết hợp toán tử logic (như dấu ngoặc kép, dấu cộng) và bộ lọc giới hạn tên miền uy tín (site:gso.gov.vn, site:mard.gov.vn) để chủ động gạn lọc nhanh chóng, chính xác số liệu thống kê vĩ mô sạch về làng nghề.
- 1.2.NC1a (Đánh giá dữ liệu số): HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin địa lý hoặc số liệu quy mô kinh tế do các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) cung cấp với nội dung SGK Chuyên đề Địa lí 12 chính thống (tr.41-53) và các văn bản quy hoạch chính quy nhằm kiểm chứng sử liệu.
- 2.1.NC1a (Tương tác qua công nghệ số): HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng quét mã QR trực quan để trực tiếp tham gia trò chơi tương tác Edpuzzle ở hoạt động Khởi động và đấu trường trắc nghiệm củng cố của Quizizz thời gian thực.
- 2.4.NC1a (Hợp tác qua công nghệ số): Các nhóm HS phối hợp hoạt động nhóm đồng bộ, phân vai biên tập, chia sẻ và đồng sáng tạo dữ liệu học tập nhóm thời gian thực trên đám mây dùng chung của Google Docs/Slides.
- 3.1.NC1a (Phát triển nội dung số): HS ứng dụng các công cụ thiết kế đồ họa số (Canva) để tự tay thiết kế sản phẩm đồ họa phẳng oai hùng, tối giản trực quan hóa tri thức địa lý dưới dạng sơ đồ tư duy phẳng hoặc trục thời gian di sản làng nghề, có ghi rõ nguồn gốc ảnh sử liệu.
- 3.3.NC1a (Thực thi bản quyền và giấy phép): HS thực hành dán link URL nguồn tư liệu tham khảo sạch công khai.
Năng lực AI:
- 12.A1.2 (Tính chủ động của con người trong ra quyết định): HS phân tích sâu sắc mâu thuẫn giữa việc lạm dụng tự động hóa của AI trong quy hoạch vùng, phân bố tài nguyên với vai trò tối cao của con người. HS chứng minh được các quyết sách phát triển vùng bền vững, di dời làng nghề hay hỗ trợ nghệ nhân là kết quả của trí tuệ, lòng yêu nước, đạo đức chính trị và tình cảm thấu cảm nhân văn của con người; AI chỉ là công cụ tính toán mô phỏng dữ liệu tĩnh.
- 12.C2.1 (Lựa chọn ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ): Các nhóm HS phát huy tư duy thiết kế hệ thống để thảo luận đề xuất ý tưởng xây dựng một trợ lý du lịch số thông minh (AI Craft Village Tour Guide) tích hợp công nghệ AI có khả năng dịch thuật tự động, quét hình ảnh nhận diện gốm sứ/tranh lụa cổ truyền và thuyết minh lịch sử đa ngôn ngữ hỗ trợ quảng bá.
- 12.A3.1 (Trách nhiệm công dân trong xã hội AI): HS thể hiện trách nhiệm đạo đức công nghệ: cam kết không lạm dụng đạo văn bằng cách copy nguyên văn phản hồi từ AI tạo sinh; tự lực viết bài cảm nghĩ và tự chủ đối soát sử liệu; ghi chú rõ ràng các câu lệnh prompt đã hỏi AI và dán kèm liên kết URL sử liệu tham khảo sạch chính quy để minh bạch hóa thông tin.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, Yêu di sản: Trân trọng tinh hoa văn hóa truyền thống của các làng nghề; tích cực tuyên truyền bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.
- Trung thực, Trách nhiệm số: Tự giác tuân thủ quy tắc sở hữu trí tuệ số, liêm chính học thuật khi sử dụng công nghệ AI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, Chuyên đề học tập Địa lí 12.
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về chuyên đề Phát triển làng nghề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề học tập Địa lí 12.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phát triển làng nghề.
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀNG NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ liên hệ thực tế phát triển làng nghề ở địa phương.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin trong chuyên đề và các nguồn tài liệu thu thập được, hãy tìm hiểu và liên hệ thực tế về một làng nghề ở địa phương.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin trong chuyên đề và các nguồn tài liệu thu thập được, hãy tìm hiểu và liên hệ thực tế về một làng nghề ở địa phương. - GV yêu cầu: Các nhóm thực hiện bài tập thực hành khảo sát một làng nghề địa phương cụ thể (Gốm Bát Tràng, Lụa Vạn Phúc, Gốm Chu Đậu, Lụa Nha Xá...). - GV yêu cầu HS thu thập tài liệu số, xử lý số liệu, phân tích thực trạng và biên tập thành 01 bản Báo cáo địa lý hoàn chỉnh trên Google Docs/Canva. - GV hướng dẫn HS thực hành trích dẫn link URL nguồn dữ liệu chính quy (.gov.vn). - GV hướng dẫn HS thu thập thông tin trên sách, báo, internet để thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong chuyên đề 3, thông tin trên sách, báo, internet, thảo luận, lựa chọn và hoàn thành một sản phẩm học tập tự chọn. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS lần lượt trình bày về sản phẩm của nhóm về một làng nghề cụ thể ở địa phương. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS nhận xét, bổ sung, đóng góp ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm. - GV chuyển sang nội dung mới. | IV. Thực hành: Tìm hiểu và viết báo cáo về vùng kinh tế ở nước ta Sản phẩm báo cáo của HS về thông tin về một làng nghề cụ thể ở địa phương. * Đáp án AI/NLS: 1. Làng gốm Bát Tràng: - Tên làng nghề: Làng gốm sứ Bát Tràng (Gia Lâm, Hà Nội). - Lịch sử hình thành: Có lịch sử hơn 500 năm phát triển truyền thống. - Thực trạng sản xuất: Hơn 1.000 hộ sản xuất, ứng dụng lò khí gas hiện đại giảm ô nhiễm. - Sản phẩm tiêu biểu: Gốm tâm linh, gốm gia dụng, gốm mỹ nghệ xuất khẩu. - Giải pháp phát triển: Gắn sản xuất gốm với du lịch trải nghiệm di sản.
2. Minh chứng trích nguồn: Dán đường link hanoi.gov.vn ở chân báo cáo.
| 1.2.NC1a: HS đối soát chéo thông tin khảo sát thực tế với Atlat và nguồn tin chính thức của UBND tỉnh/thành phố. 2.4.NC1a: Các nhóm HS cùng biên tập, phân công hoàn thiện tệp báo cáo số trên Google Docs. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Chuyên đề 3: Phát triển làng nghề.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lập sơ đồ thể hiện tác động của làng nghề đến kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường ở nước ta.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về tác động của làng nghề đến kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Chuyên đề 3: Phát triển làng nghề.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SCĐ tr.54.
c. Sản phẩm: Bài giới thiệu, quảng bá về sản phẩm của một làng nghề ở nước ta đến du khách quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin, viết bài giới thiệu, quảng bá về sản phẩm của một làng nghề ở nước ta đến du khách quốc tế.
- GV giao nhiệm vụ cá nhân sáng tạo về nhà: Sưu tầm thông tin văn bản sạch, viết bài luận ngắn (200 từ) quảng bá về một sản phẩm mỹ nghệ độc đáo của làng nghề nước ta gửi du khách quốc tế.
- GV yêu cầu AI & Trách nhiệm số: HS có thể tham vấn AI để hỗ trợ từ vựng tiếng Anh hoặc dùng Canva Magic Design phối màu, nhưng phải tự lực viết bài cảm nghĩ cá nhân. Cam kết không sao chép nguyên văn AI, dán kèm link URL trích nguồn sạch (`site:mard.gov.vn` hoặc website địa phương) trên Padlet lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin ở địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[3.3.NC1a: HS tự thực thi quy tắc bản quyền, dán liên kết URL gốc trích nguồn số liệu sạch.
12.A3.1: HS khẳng định trách nhiệm công dân số, sử dụng AI trung thực, tự chịu trách nhiệm giải trình, cam kết không đạo văn học thuật.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những vấn đề chung về làng nghề.
+ Phát triển làng nghề và các tác động.
+ Thực hành: Tìm hiểu làng nghề ở địa phương
- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, Vận dụng SCĐ tr.54.