Giáo án NLS chuyên đề Địa lí 12 CĐ 2 Phần 4 Thực hành: Tìm hiểu và viết báo cáo về vùng kinh tế ở nước ta
Giáo án chuyên đề NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 4 Thực hành: Tìm hiểu và viết báo cáo về vùng kinh tế ở nước ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Địa lí 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 12.2: PHÁT TRIỂN VÙNG
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Trình bày được quan niệm về vùng, ý nghĩa của vùng và cơ sở hình thành vùng trong nền kinh tế đất nước.
- Phân biệt được các loại vùng kinh tế (theo các tiêu chí cụ thể): vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm, vùng ngành,...
- Trình bày (tóm tắt) các loại vùng kinh tế ở Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm và giải thích được sự hình thành của một số loại vùng kinh tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí của các loại vùng kinh tế trên bản đồ, xác định và lí giải được sự phân bố của các đối tượng địa lí); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được quá trình phát triển, đặc điểm của các loại vùng kinh tế ở nước ta).
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm các thông tin, văn bản phù hợp với nội dung về phát triển vùng; đọc được bản đồ các loại vùng kinh tế để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được các dữ liệu trên bản đồ về các vùng kinh tế); khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, chọn lọc thông tin địa lí cần thiết từ các trang web liên quan đến nội dung vùng kinh tế; sử dụng được các thông tin trong học tập và vận dụng vào thực tiễn).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về các loại vùng kinh tế; liên hệ thực tế địa phương liên quan đến các đặc điểm địa lí về các loại vùng kinh tế); vận dụng tri thức về các loại vùng kinh tế để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a (Duyệt, tìm kiếm nâng cao): HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, thiết lập hệ thống từ khóa kết hợp toán tử logic (ngoặc kép, AND/OR/NOT) và bộ lọc giới hạn tên miền uy tín (site:gso.gov.vn) để gạn lọc chính xác số liệu GRDP.
- 2.1.NC1a: (Tương tác qua công nghệ số): HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR truy cập hệ thống ô chữ trực tuyến, phản hồi video tương tác Edpuzzle và thi đấu trắc nghiệm Quizizz thời gian thực.
- 3.2.NC1a: (Tích hợp và tạo lập lại nội dung số): HS thu thập dữ liệu bản đồ ranh giới vùng, biểu đồ GRDP; thực hành biên tập, cắt ghép và tích hợp các dạng dữ liệu số này thành bài báo cáo đa phương tiện hoàn chỉnh trên Google Slides / Canva.
- 3.3.NC1a: (Thực thi bản quyền và giấy phép): HS thực hành quy chuẩn sở hữu trí tuệ số: trích dẫn bản quyền bản đồ Atlat điện tử, dán nhãn nguồn gốc số liệu GRDP từ site:gso.gov.vn và công khai đường link URL tham khảo dưới sản phẩm nhóm.
- 5.3.NC1a: (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): HS ứng dụng sáng tạo công cụ bản đồ số tương tác (Google My Maps / Google Earth 3D) để khoanh vùng không gian địa lý, ghim tọa độ hạt nhân và chèn các lớp thông tin đa phương tiện cho 6 vùng KT-XH.
Năng lực AI:
- 12.C1.1: Đặc điểm chính của AI/Nhận biết AI và ứng dụng AI: HS nhận biết và phân tích giới hạn của các công cụ AI như ChatGPT/Gemini khi tổng hợp quy hoạch kinh tế vùng, hiểu rằng AI dễ gặp hiện tượng 'ảo giác dữ liệu' do chưa cập nhật dữ liệu sáp nhập tỉnh/thành mới nhất 2025; từ đó xác định con người giữ quyền kiểm tra tối cao.
- 12.C2.MR1 (Tùy chỉnh hệ thống AI hỗ trợ học tập): HS đóng vai trò nhà thiết kế hệ thống, thảo luận đề xuất cách thiết lập và tùy chỉnh yêu cầu hệ thống (System Prompt - giới hạn vai chuyên gia địa lý, ràng buộc sử liệu chính thống, quy chuẩn phản hồi) cho một Chatbot AI đóng vai 'Cố vấn kinh tế vùng Đông Nam Bộ' phục vụ viết báo cáo.
- 12.A3.1: Công dân trong kỉ nguyên AI/Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: HS thực hành trách nhiệm liêm chính số, tự lực viết bài bằng tư duy tự chủ cá nhân, dán kèm liên kết URL trích nguồn sạch site:gso.gov.vn làm minh chứng.
- 12.D2.1: Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống/Phát triển hệ thống AI: HS phân vai hợp tác nhóm trong quy trình ứng dụng AI: 1 HS thiết kế Prompt đàm thoại, 1 HS kiểm thử số liệu, 1 HS biên tập nội dung Canva.
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước: Tự hào về sự chuyển mình mạnh mẽ, thành tựu phát triển vĩ mô oai hùng của các vùng kinh tế đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
- Trung thực, Trách nhiệm: Thực hành liêm chính kĩ thuật số trong học tập hằng ngày; chủ động gạn lọc tin rác, kiểm chứng thông tin chính thống để tuyên truyền đúng đắn về vị thế địa lý đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Chuyên đề học tập Địa lí 12.
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về chuyên đề Phát triển vùng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Địa lí 12.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phát triển vùng.
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ VÙNG KINH TẾ Ở NƯỚC TA
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Liên hệ kiến thức lí thuyết về các vùng kinh tế.
- Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin, khái quát các nội dung liên quan đến các vùng kinh tế ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lựa chọn một trong các chủ đề sau đây để viết báo cáo về nội dung vùng kinh tế ở Việt Nam:
- Thực trạng và định hướng phát triển của một trong sáu vùng kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
- Nguồn lực và thực trạng phát triển của một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam.
- Tiềm năng và định hướng phát triển của một trong bảy vùng du lịch ở Việt Nam.
- Giải pháp phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu của một trong bảy vùng nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Chuyên đề 2: Phát triển vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng kể tên các loại vùng kinh tế của nước ta hiện nay theo mẫu.
c. Sản phẩm: Bảng bảng kể tên các loại vùng kinh tế của nước ta hiện nay theo mẫu sau:
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên trang web https://kenhhoctap.edu.vn/ để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Theo định nghĩa địa lí, vùng là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia mang đặc điểm cơ bản nào dưới đây? A. Có ranh giới xác định, bao gồm các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. B. Là một khu vực hoàn toàn độc lập và không có bất kì liên hệ nào với bên ngoài. C. Chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên mà không chịu sự tác động của con người. D. Có quy mô và diện tích cố định, không bao giờ thay đổi theo thời gian lịch sử. Câu 2: Nhân tố nội vùng nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định phạm vi lãnh thổ của vùng kinh tế? A. Các chính sách đầu tư từ các tập đoàn nước ngoài. B. Bối cảnh kinh tế của khu vực và trên trường quốc tế. C. Vị trí địa lí của khu vực lãnh thổ được quy hoạch đó. D. Sự biến động của thị trường toàn cầu và tài chính. Câu 3: Theo tiêu chí đánh giá, chỉ số GRDP bình quân đầu người của một vùng kinh tế - xã hội phụ thuộc vào hai yếu tố nào? A. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và số lượng dân cư của vùng. B. Trị giá xuất khẩu hàng hoá và quy mô diện tích tự nhiên của vùng. C. Số lượng doanh nghiệp nước ngoài và nguồn vốn đầu tư trực tiếp. D. Điều kiện sinh thái nông nghiệp và số lượng khách du lịch mỗi năm. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về Phát triển vùng.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | C | A | D | A | C | A | C | C | D |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng kể tên các loại vùng kinh tế của nước ta hiện nay theo mẫu sau:
| Vùng kinh tế tổng hợp | Vùng kinh tế trọng điểm | Vùng nông nghiệp | Vùng công nghiệp | Vùng du lịch |
| ? | ? | ? | ? | ? |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành Bảng tên các loại vùng kinh tế của nước ta hiện nay theo mẫu sau:
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày bảng thống kê của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung (tham khảo phần hình thành kiến thức mới).
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Chuyên đề 2: Phát triển vùng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SCĐ tr.40.
c. Sản phẩm: Thông tin về vùng kinh tế có địa phương (tỉnh, thành phố) em sinh sống.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..