Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 12 CĐ 2: Một số vấn đề về luật doanh nghiệp
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2: Một số vấn đề về luật doanh nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm Luật Doanh nghiệp và nội dung cơ bản của Luật Doanh nghiệp.
- Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm các quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá, tham gia tranh luận được một số vấn đề đơn giản thường gặp trong đời sống liên quan đến Luật Doanh nghiệp.
- Tích cực, chủ động vận động người khác thực hiện đúng Luật Doanh nghiệp; phê phán các hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến một số vấn đề Luật Doanh nghiệp.
Năng lực đặc thù:
- Điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ những hành vi phù hợp với quy định Luật Doanh nghiệp; Phê phán những hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận thức được các hoạt động phù hợp với Luật Doanh nghiệp.
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của nguồn thông tin, dữ liệu số (1.2.NC1a).
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng các quy tắc trích dẫn nguồn và ghi chú tài liệu số (2.2.NC1c); Đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau để hợp tác (2.4.NC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Sáng tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng đa phương tiện khác nhau (3.1.NC1a); Áp dụng các quy định về bản quyền và giấy phép cho nội dung số (3.3.NC1a).
- Giải quyết vấn đề: Áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp (5.2.NC1b).
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tùy chỉnh và tối ưu hóa câu lệnh (prompt) cho hệ thống AI phục vụ nhu cầu cụ thể (6.2.NC1b); Kiểm tra và xác minh tính chính xác của dữ liệu do AI tạo sinh ra (6.3.NC1b).
Năng lực AI:
- 12.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Phân tích được vai trò của con người (chủ doanh nghiệp) và AI (công cụ hỗ trợ tra cứu, lập bảng dữ liệu) trong các bước chính của quá trình ra quyết định thành lập và lựa chọn mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp.
- 12.B2.1 (Đạo đức AI): Xác định được mức độ rủi ro pháp lý khi sử dụng thông tin sai lệch do AI tạo ra (hiện tượng ảo giác AI) trong hoạt động tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV môn Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
- Tranh/ảnh, video, tình huống, câu chuyện (nếu có)... liên quan đến bài học.
- Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu,...
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học; khai thác trải nghiệm, vốn sống và hiểu biết ban đầu của HS về Luật Doanh nghiệp để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ hiểu biết của mình về quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp hoặc các mô hình doanh nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp hoặc các mô hình doanh nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhớ lại kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp hoặc các mô hình doanh nghiệp.
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân để tiến hành tra cứu nhanh trên mạng internet nhằm xác minh danh mục các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến thành lập doanh nghiệp ở nước ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp hoặc các mô hình doanh nghiệp được cụ thể hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật sau:
+ Luật Doanh nghiệp 2020;
+ Luật Đầu tư 2020;
+ Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
+ Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
+ Nghị định 122/2020/NĐ-CP.
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tự do kinh doanh là một trong những quyền con người được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 với nội dung: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” (Điều 33). Căn cứ vào Hiến pháp, Nhà nước đã ban hành Luật Doanh nghiệp để quy định về việc thành lập doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ pháp lí của doanh nghiệp, tổ chức quản lí doanh nghiệp,... Luật Doanh nghiệp ra đời đã tạo cơ sở pháp lí cho sự thành lập và phát triển của hàng ngàn doanh nghiệp trên cả nước, qua đó không chỉ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của đất nước mà còn góp phần làm cho quyền tự do kinh doanh của mọi người được thực hiện trong thực tế. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay – Chuyên đề 2 – Một số vấn đề về luật doanh nghiệp.
[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên mạng internet liên quan đến bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm về luật doanh nghiệp
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS sẽ nêu được khái niệm của Luật Doanh nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin phần 1; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 15 – 16 và trả lời câu hỏi sau: Em hãy xác định mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu và phạm vi của Luật Doanh nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số nội dung cơ bản của Luật Doanh nghiệp
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin phần 2a; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 16 – 18, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc thông tin phần 2a; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 16 – 18, hoàn thành bảng mẫu và trả lời câu hỏi sau: Hành vi khai thác và sử dụng loại khoáng sản đi kèm với loại khoáng sản được phép khai thác của Doanh nghiệp B trong trường hợp trên có phải là vi phạm pháp luật không? Vì sao? + GV gợi ý cho các thành viên trong nhóm thống nhất đề xuất sử dụng ứng dụng Google Docs trên laptop cá nhân làm không gian cộng tác số để cùng đồng chỉnh sửa, thiết lập câu trả lời cho Phiếu học tập số 1 theo thời gian thực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS viết phần thảo luận trên Google Docs, thực hiện tìm kiếm, đối chiếu và áp dụng đúng quy chuẩn trích dẫn nguồn số từ Thư viện pháp luật trực tuyến (Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020) để giải thích hành vi vi phạm của Doanh nghiệp B. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp về đáp án phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Một số nội dung cơ bản của Luật doanh nghiệp a. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Đáp án Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới hoạt động 2.1.
| 2.4.NC1a: HS đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau để hợp tác. 2.2.NC1c: HS áp dụng các quy tắc trích dẫn nguồn và ghi chú tài liệu số. | |||||
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được các loại hình doanh nghiệp và đặc trưng của mỗi loại hình doanh nghiệp đó.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin phần 2b; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 18 – 21 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy cho biết, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác nhau ở những điểm cơ bản nào. Vì sao?
Câu 2: Công ty S được nêu trong trường hợp trên thuộc loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về thành lập, tổ chức và quản lí doanh nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp và các mô hình tổ chức quản lí doanh nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin phần 2c; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 21 – 26, trả lời các câu hỏi sau và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Theo em, muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, Công ty cổ phần K phải đáp ứng những điều kiện gì? Vì sao?
Câu 2: Hãy giới thiệu trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp của Công ty cổ phần K.
Câu 3: Khi bổ sung thêm ngành nuôi trồng thuỷ sản, Công ty cổ phần K cần phải tiến hành thủ tục gì? Nêu cụ thể các thủ tục đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thành lập doanh nghiệp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin phần 2c; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 18 – 21 và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Theo em, muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, Công ty cổ phần K phải đáp ứng những điều kiện gì? Vì sao? Câu 2: Hãy giới thiệu trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp của Công ty cổ phần K. Câu 3: Khi bổ sung thêm ngành nuôi trồng thuỷ sản, Công ty cổ phần K cần phải tiến hành thủ tục gì? Nêu cụ thể các thủ tục đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - HS ghi kết quả ra giấy nháp hoặc phiếu học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp về đáp án 3 câu hỏi. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về thành lập doanh nghiệp: + Điều kiện để thành lập doanh nghiệp gồm các điều kiện về vốn, về chủ thể, về ngành nghề kinh doanh, về hồ sơ và lệ phí. + Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp gồm các bước cơ bản sau: Nhà đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ hợp lệ và nộp cho Cơ quan đăng kí kinh doanh; Cơ quan đăng kí kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp; thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp song phải đăng kí và thông báo về sự thay đổi đó theo quy định của pháp luật. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Một số nội dung cơ bản của Luật doanh nghiệp c. Thành lập, tổ chức và quản lí doanh nghiệp * Thành lập doanh nghiệp Câu 1. Muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, Công ty cổ phần K phải đáp ứng những điều kiện sau: + Điều kiện về vốn: Được thể hiện qua vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ của Công ty cổ phần K là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của Công ty cổ phần K khi đăng kí thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng kí mua và được ghi trong Điều lệ công ty. + Điều kiện về chủ thể: Tổ chức X cùng với ông M và bà N phải là tổ chức, cá nhân được pháp luật công nhận là có quyền thành lập doanh nghiệp, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Ông M và bà N phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tổ chức X thì phải có tư cách pháp nhân. + Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh: Doanh nghiệp chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp khi ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề bị cấm kinh doanh. Chế biến thực phẩm không thuộc danh mục ngành nghề bị cấm kinh doanh nên Công ty K đủ điều kiện. Điều kiện về tên doanh nghiệp: Tên Công ty cổ phần K không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng kí hoặc lạm dụng tên của cơ quan, tổ chức khác. + Điều kiện về hồ sơ và lệ phí: Để được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, đại diện của Công ty cổ phần K phải nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp hợp lệ cho Cơ quan đăng kí kinh doanh và nộp đủ lệ phí thành lập doanh nghiệp. Câu 2. Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp của Công ty cổ phần K bao gồm các bước sau: Bước 1: Đại diện của công ty K phải chuẩn bị bộ hồ sơ hợp lệ và nộp cho Cơ quan đăng kí kinh doanh theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử. Hồ sơ đăng kí Công ty cổ phần K gồm các giấy tờ sau: + Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp. + Điều lệ công ty. + Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. + Bản sao các giấy tờ sau đây: • Giấy tờ pháp lí của ông M và bà N với tư cách là cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật (nếu có); • Giấy tờ pháp lí của Tổ chức X và văn bản cử người đại diện theo uỷ quyền; giấy tờ pháp lí của cá nhân đối với người đại diện theo uỷ quyền của Tổ chức X và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (nếu có). Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lí của tổ chức phải được hợp pháp hoá lãnh sự; • Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư. - Bước 2: Cơ quan đăng kí kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu với các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, sau đó quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Bước 3: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp. Câu 3. Khi bổ sung thêm ngành nuôi trồng thuỷ sản, Công ty cổ phần K phải đăng kí với Cơ quan đăng kí kinh doanh về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi và phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp. | |||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách thức tổ chức và quản lí doanh nghiệp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin phần 2c; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 18 – 21 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về cách thức tổ chức và quản lí doanh nghiệp Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - HS ghi kết quả ra giấy nháp hoặc phiếu học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp về đáp án 3 câu hỏi. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về cách thức tổ chức và quản lí doanh nghiệp: Cách thức tổ chức và quản lí doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, có loại hình doanh nghiệp chỉ được tổ chức và quản lí theo một mô hình, song có loại hình doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động theo hai mô hình khác nhau. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | * Tổ chức và quản lí doanh nghiệp Đáp án phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới nhiệm vụ 2 | |||||||||||||||||
Tư liệu 2:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||||||||||||||||||
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp và các mô hình tổ chức quản lí doanh nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin phần 2d; mục Em có biết; nội dung trong SGK tr. 26 – 29, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Trong trường hợp 1, việc Công ty C thành lập thêm hai công ty mới là D và E là thuộc hình thức nào trong số các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được nêu ở trên? Vì sao? Nếu sau khi tổ chức lại, Công ty C không đăng kí thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống và không tiến hành đăng kí doanh nghiệp đối với các công ty D và E thì có vi phạm pháp luật không? Vì sao?
Câu 2: Ở trường hợp 2, việc quyết định giải thể doanh nghiệp của chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T có phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 không? Vì sao?
Câu 3: Theo em, điều kiện để Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T được giải thể doanh nghiệp là gì? Em hãy cho biết trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T bao gồm những bước nào.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về:
+ Khái niệm luật doanh nghiệp.
+ Một số nội dung cơ bản của luật doanh nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Luật Doanh nghiệp là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định chủ yếu về nội dung nào sau đây?
A. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp và các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp.
B. Quyền, nghĩa vụ của mọi công dân trong quản lí nhà nước.
C. Quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
D. Hoạt động thu, chi ngân sách của các cơ quan nhà nước.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A | B | D | C | B |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]
Nhiệm vụ 2: Phiếu bài tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao cho HS hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP Câu 1: Em có nhận xét gì về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây? a. Doanh nghiệp A là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong quá trình kinh doanh, mặc dù có thời gian gặp khó khăn về tài chính, song doanh nghiệp vẫn cố gắng tìm các biện pháp phù hợp để bảo vệ lợi ích cho người lao động như: thoả thuận với người lao động về việc trả thêm lợi tức mỗi khi trả lương cho họ chậm hơn thời hạn đã quy định; thực hiện đúng quy định về bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong doanh nghiệp. …………………………………………………………… b. Doanh nghiệp N là công ty cổ phần chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử. Khi kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp tại địa phương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phát hiện ra Công ty Cổ phần N kinh doanh một số mặt hàng không có trong giấy phép kinh doanh và một số năm trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động. …………………………………………………………… Câu 2: Theo em, doanh nghiệp được nêu trong các trường hợp dưới đây thuộc loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao? Hãy cho biết cách thức tổ chức quản lí của mỗi doanh nghiệp đó. a. V là một công ty chuyên sản xuất và chế biến sữa bò để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang nhiều nước khác. Công ty này do Nhà nước nắm giữ 60% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong Phiếu bài tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
PHIẾU BÀI TẬP MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP Câu 1: Em có nhận xét gì về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây? a. Doanh nghiệp A đã thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ bảo vệ lợi ích cho người lao động do pháp luật quy định. Cụ thể: Doanh nghiệp đã thoả thuận với người lao động về việc trả thêm lợi tức mỗi khi trả lương cho họ chậm hơn thời hạn đã quy định; thực hiện đúng quy định về bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong doanh nghiệp. b. Doanh nghiệp N vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lí theo pháp luật vì không thực hiện đúng một số nghĩa vụ do Luật Doanh nghiệp quy định. Cụ thể: doanh nghiệp này kinh doanh một số mặt hàng không có trong giấy phép kinh doanh và một số năm trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- GV chuyển sang hoạt động Vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
- HS vận dụng những điều đã học để tìm hiểu và làm rõ những nội dung cơ bản của Luật Doanh nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: HS hoạt động nhóm thực hiện chuẩn bị và trình bày trước lớp bài viết về việc thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động của một doanh nghiệp do nhóm lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

