Giáo án NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 12 CĐ 3: Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Giáo án chuyên đề NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3: Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Kinh tế pháp luật 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Bước đầu phân tích được những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nêu được đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
- Nêu được những thành tựu và hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Trình bày được khái niệm công dân toàn cầu và các vấn đề hợp tác quốc tế, giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện đường lối, chính sách hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu những hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế trong đời sống xã hội; khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè tích cực tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được thông tin và dữ liệu số (1.1.NC1b); Đánh giá độ tin cậy và tính xác thực của nguồn thông tin số (1.2.NC1a).
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Áp dụng các quy tắc trích dẫn nguồn và ghi chú tài liệu số khác nhau (2.2.NC1c); Đề xuất các công cụ và nền tảng số phù hợp cho quá trình hợp tác nhóm (2.4.NC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Sáng tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện ở nhiều định dạng khác nhau (3.1.NC1a); Áp dụng quy định về bản quyền và giấy phép cho sản phẩm số (3.3.NC1a).
- Giải quyết vấn đề: Sử dụng các phương thức để điều chỉnh, tùy biến môi trường số phục vụ nhu cầu cá nhân (5.2.NC1b).
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Tùy biến và tối ưu hóa hệ thống câu lệnh (prompt) trên công cụ AI để khai thác kiến thức (6.2.NC1b); Kiểm tra, đối chiếu và xác minh tính chính xác của thông tin do AI tạo ra (6.3.NC1b).
Năng lực AI
- 12.A1.2 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định (thông qua việc kiểm soát, đánh giá và lựa chọn dữ liệu do AI phân loại về cơ hội, thách thức và thành tựu hội nhập của Việt Nam).
- 12.A3.1 (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Phân tích được nội hàm của “trách nhiệm công dân trong xã hội AI”; sử dụng AI một cách an toàn, trung thực và có đạo đức; không sử dụng AI để lan truyền thông tin sai lệch về địa phương; tự giác thực hiện việc khai báo liêm chính công nghệ trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động liên quan đến thực hiện đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
- Yêu nước: Tìm hiểu và tham gia các hoạt động liên quan đến thực hiện đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV môn Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
- Tranh/ảnh, video, tình huống, câu chuyện (nếu có)... liên quan đến bài học.
- Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu,...
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
- Thiết bị và hạ tầng số bổ sung: Nền tảng lớp học ảo (LMS), tài khoản công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ học tập (Gemini / ChatGPT / Copilot), hệ sinh thái Google Workspace (Google Docs).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS nêu được cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc thông tin phần 1; nội dung trong SGK tr. 33 – 35 và trả lời câu hỏi sau:
- Em hãy cho biết thông tin 1, 2 đề cập đến những cơ hội gì cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hãy phân tích và làm rõ những cơ hội đó.
- Theo em, Hiệp định CPTPP đã dẫn đến những thách thức nào cho doanh nghiệp và thị trường nội địa Việt Nam?
- Em hãy kể tên những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam được đề cập ở thông tin 3. Lấy ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho những thách thức đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc thông tin phần 1; nội dung trong SGK tr. 33 – 35 và trả lời câu hỏi sau: + Em hãy cho biết thông tin 1, 2 đề cập đến những cơ hội gì cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hãy phân tích và làm rõ những cơ hội đó. + Theo em, Hiệp định CPTPP đã dẫn đến những thách thức nào cho doanh nghiệp và thị trường nội địa Việt Nam? + Em hãy kể tên những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam được đề cập ở thông tin 3. Lấy ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho những thách thức đó. - GV có thể cung cấp thêm hình ảnh, bài báo liên quan đến nội dung Hội nhập kinh tế quốc tế: + Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022: Nhìn từ quá trình triển khai đổi mới tư duy của Đảng: + Việt Nam sau gần 30 năm hội nhập kinh tế quốc tế: https://tapchinganhang.gov.vn/viet-nam-sau-gan-30-nam-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te.htm - GV yêu cầu HS sử dụng laptop cá nhân truy cập vào các nền tảng AI tạo sinh (như Gemini), thực hiện thiết kế câu lệnh có cấu trúc nâng cao để yêu cầu AI đóng vai trò chuyên gia kinh tế phân loại khoa học các cơ hội và thách thức của Việt Nam khi thực thi Hiệp định CPTPP vào một sơ đồ so sánh trực quan. + Giáo viên bổ sung định hướng phân định vai trò ra quyết định: “Các nhóm chú ý, việc AI phân loại dữ liệu chỉ mang tính chất tham chiếu kỹ thuật. Các em cần thảo luận để thấy rằng AI chỉ hỗ trợ chứ không thể thay thế tư duy phản biện của con người. Nhóm phải phân tích, đối chiếu kết quả của AI với các cam kết CPTPP thực tế để đưa ra quyết định lựa chọn thông tin chính xác nhất cho sơ đồ so sánh của mình.” Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - HS ghi kết quả ra giấy nháp hoặc phiếu học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp về cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế: + Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội to lớn cho sự phát triển của đất nước ta:
- Hội nhập kinh tế quốc tế cũng khiến Việt Nam đứng trước những thách thức:
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Cơ hội và thách thức đối với Việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế - Thông tin 1, 2 đề cập đến những cơ hội cho phát triển đất nước: Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, thu hút vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế; Tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Tạo điều kiện thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. - Tham gia Hiệp định CPTPP đặt ra những thách thức đối với Việt Nam: (1) Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc mở cửa thị trường, ưu đãi thuế quan tạo nên sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường nước ngoài cũng như thị trường trong nước do tiềm lực còn yếu, sự liên kết với nhau không cao; (2) Thách thức về hoàn thiện khung pháp lí, thể chế: tạo sức ép Việt Nam phải điều chỉnh, sửa đổi một số quy định pháp luật về thương mại, hải quan, sở hữu trí tuệ, lao động...; (3) Thách thức đáp ứng được các tiêu chuẩn cao của FTA thế hệ mới. - Thông tin 3 cho thấy Đảng ta đã chỉ ra những thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế: + Về kinh tế: làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, quốc gia, nguy cơ mất cân đối cơ cấu kinh tế. + Về chính trị: làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, những thách thức về an ninh quốc gia. + Về văn hoá, xã hội: gia tăng khoảng cách giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, những tác động tiêu cực về văn hoá, lối sống. | 6.2.NC1b: HS tùy biến và tối ưu hóa hệ thống câu lệnh (prompt) trên công cụ AI để khai thác kiến thức. 12.A1.2: Học sinh hiểu và phân tích được vai trò làm chủ của con người trong hệ thống AI; thực hành quyền ra quyết định đối với dữ liệu phân loại do AI gợi ý. | ||||
Tư liệu:
| ||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu đường lối, chính sách và giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS nêu được đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin và nội dung trong phần 2.a SGK tr. 36 – 37 và trả lời câu hỏi sau:
Em hãy cho biết những đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế nào của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện trong thông tin trên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS nêu được giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin và nội dung trong phần 2.b SGK tr. 38 – 39 và trả lời câu hỏi sau:
- Em hãy chỉ ra các biện pháp cụ thể được đề cập trong thông tin trên nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.
- Em hãy kể thêm các biện pháp, chính sách để giải quyết các vấn đề trên trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin và nội dung trong phần 2.b SGK tr. 38 – 39 và trả lời câu hỏi sau: + Em hãy chỉ ra các biện pháp cụ thể được đề cập trong thông tin trên nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay. + Em hãy kể thêm các biện pháp, chính sách để giải quyết các vấn đề trên trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay. + GV yêu cầu các thành viên trong nhóm thảo luận và thống nhất sử dụng ứng dụng Google Docs trên laptop cá nhân của mỗi người để tạo lập một tệp tài liệu trực tuyến chung, tạo không gian làm việc số cho phép các thành viên đồng biên tập, góp ý câu trả lời theo thời gian thực. - GV có thể cung cấp thêm video, bài báo liên quan đến nội dung Hội nhập kinh tế quốc tế: + Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam – Chủ trương và giải pháp: + Hội nhập kinh tế quốc tế từ các FTA thế hệ mới: https://www.youtube.com/watch?app=desktop&v=ITTHriAiVUk + Định hướng hội nhập quốc tế cho doanh nghiệp khởi nghiệp: https://www.youtube.com/watch?v=6HogMtdhLQk Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp về giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Đường lối, chính sách và giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam b. Giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam Để giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cần thực hiện một số biện pháp, chính sách sau: - Rà soát, củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách liên quan đến hội nhập quốc tế, cải thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh. - Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế bền vững, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới động lực tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tháo gỡ những điểm nghẽn về thể chế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổn định, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài; quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu,... + Bảo đảm củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài hợp tác kinh doanh lâu dài; tạo điều kiện, cơ hội cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại với bảo vệ, phát triển bền vững, hiệu quả ở các vùng, khu vực quan trọng trên cả nước. | 2.2.NC1c: HS áp dụng các quy tắc trích dẫn nguồn và ghi chú tài liệu số khác nhau. | |||||||||
Tư liệu:
| |||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu thành tựu, hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS nêu được thành tựu và hạn chế trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và nội dung trong phần 3 SGK tr. 39 – 42 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 về thành tựu và hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về thành tựu, hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu khái niệm công dân toàn cầu, hợp tác quốc tế và giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
Hoạt động 4.1. Tìm hiểu khái niệm công dân toàn cầu
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS nêu được khái niệm công dân toàn cầu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và nội dung trong phần 4 SGK tr. 43 – 45 và trả lời những câu hỏi sau:
- Thông tin trên cho biết một công dân toàn cầu có những biểu hiện về kiến thức, kĩ năng, thái độ nào?
- Em hiểu thế nào là công dân toàn cầu?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về khái niệm công dân toàn cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4.2. Tìm hiểu hợp tác quốc tế và giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS nêu được vấn đề hợp tác quốc tế và giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc thông tin và nội dung trong phần 4 SGK tr. 43 – 45 và trả lời những câu hỏi sau:
- Em hãy cho biết những cam kết hợp tác nào trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội của các quốc gia thành viên trong Cộng đồng ASEAN được thể hiện trong thông tin 1.
- Thông tin 2 đề cập đến những nguyên tắc nào trong giải quyết các xung đột về kinh tế
diễn ra trong tiến trình hội nhập quốc tế?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về hợp tác quốc tế và giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về:
+ Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Đường lối, chính sách và giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
+ Thành tựu, hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
+ Công dân toàn cầu, hợp tác quốc tế và giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời Phiếu bài tập về Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài:
+ GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập hệ thống Quizizz do GV thiết lập, tham gia trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Nội dung nào sau đây là cơ hội đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Làm gia tăng nguy cơ phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.
B. Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
C. Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học và công nghệ tiên tiến.
D. Làm tăng sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước.
Câu 2: Việc mở cửa thị trường khiến doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh tranh ngày càng mạnh với các doanh nghiệp nước ngoài. Nội dung này phản ánh thách thức nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Gia tăng sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước.
B. Hạn chế khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ hiện đại.
C. Thu hẹp thị trường tiêu thụ hàng hóa của thế giới.
D. Giảm cơ hội thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| C | A | B | C | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[5.2.NC1b: HS áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu và tự tùy biến môi trường số phù hợp.]
Nhiệm vụ 2: Phiếu bài tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc và hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Câu 1: Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về những quan điểm dưới đây: a. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phải giữ vững độc lập, tự chủ. …………………………………………………………… b. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế phải góp phần tăng cường sức mạnh nội sinh của quốc gia. …………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… c. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần phải bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên của đất nước. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong Phiếu bài tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
PHIẾU BÀI TẬP VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Câu 1: Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về những quan điểm dưới đây: a. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phải giữ vững độc lập, tự chủ. Hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn ở trình độ thấp, tiếp nhận đầu tư, khoa học công nghệ, xuất khẩu ra thị trường thế giới không tránh khỏi bị phụ thuộc, vì thế phải giữ vững độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, coi nội lực là quan trọng nhất, đảm bảo chính trị xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
b. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế phải góp phần tăng cường sức mạnh nội sinh của quốc gia. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh việc tạo điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu,... cần phải tăng cường sức mạnh nội sinh, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp trong nước có điều kiện thuận lợi để kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo tồn và phát huy văn hoá dân tộc,...
c. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần phải bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên của đất nước. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- GV chuyển sang hoạt động Vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
- HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: HS hoạt động nhóm thực hiện chuẩn bị và trình bày trước lớp bài viết về bài giới thiệu về một thành tựu trong hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







