Giáo án NLS chuyên đề Tin học 10 KHMT Bài 1: Cấu tạo chung của robot giáo dục
Giáo án chuyên đề NLS Tin học 10 - Khoa học máy tính (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Cấu tạo chung của robot giáo dục. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 10 Khoa học máy tính
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH VỚI CÁC BỘ PHẬN
CỦA ROBOT GIÁO DỤC
BÀI 1: CẤU TẠO CHUNG CỦA ROBOT GIÁO DỤC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cấu tạo chung của các loại robot giáo dục.
- Biết một số robot giáo dục có trên thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
- Thông qua các hoạt động, HS hình thành được năng lực phân tích và giải quyết vấn đề, kĩ năng phát triển tư duy lôgic, kĩ năng giao tiếp và trình bày vấn đề.
- Ngoài ra, HS còn có thể phát triển năng lực sáng tạo, năng lực và kĩ năng chia sẻ, năng lực ứng dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tra cứu tài liệu lịch sử phát triển robot và các mẫu robot ở Việt Nam từ các nguồn tin cậy trên Internet).
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tổ chức so sánh robot hiện đại và robot giáo dục dưới dạng bảng).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (Sử dụng bảng điện tử Padlet để làm việc nhóm).
- 3.3.NC1a: Thực thi bản quyền và giấy phép (HS kiểm tra và thực hiện trích dẫn nguồn tác giả, tuân thủ quy định bản quyền khi khai thác hình ảnh và tài liệu robot giáo dục từ Internet).
- 5.1.NC1a: Giải quyết các vấn đề kĩ thuật (HS tự chẩn đoán nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý các sự cố kỹ thuật điện nguồn (lắp ngược cực pin, điện áp quá cao/thấp gây hỏng linh kiện)).
- 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS so sánh và lựa chọn giải pháp cấp nguồn cho robot).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS đề xuất ý tưởng sáng tạo thiết kế mô hình ứng dụng robot giáo dục phục vụ dạy học STEM và dự án cộng đồng).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS giải thích sự cần thiết con người phải kiểm soát an toàn nguồn điện, tham số vận hành và hoạt động của robot/AI; khẳng định robot/AI là cỗ máy do con người tạo ra và con người giữ vai trò quyết định tối cao).
- 10.D2.1: Hệ thống AI (HS mô tả 3 khối thành phần cấu tạo cơ bản của một hệ thống thông minh/robot: Tín hiệu đầu vào (Cảm biến) → Bộ xử lý (Chip vi điều khiển) → Tín hiệu đầu ra (Cơ cấu chấp hành)).
- 10.C3.2: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS soạn thảo prompt có cấu trúc và ràng buộc cụ thể để khai thác Chatbot AI (Gemini/ChatGPT) phân tích thông số dung lượng pin).
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức trách nhiệm, phẩm chất làm việc chăm chỉ, chuyên cần.
- Năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 10 – Định hướng Khoa học máy tính.
- Phòng thực hành máy tính có kết nối Internet, máy chiếu.
- Máy tính cài một số phần mềm lập trình điều khiển robot để nếu có điều kiện thì cho HS quan sát trực tiếp trên lớp, ví dụ các phần mềm sau: makeCode, Arduino IDE, GaraBlock, mBlock, Easycodev, Scratch…
- Một số bảng mạch và phụ kiện:
- Micro:bit
- Bảng mạch Arduino UNO (hoặc bất kì bảng mạch Arduino nào khác).
- Một số cảm biến như cảm biến siêu âm, cảm biến dò đường.
- Một số phụ kiện khác như động cơ, pin, bánh xe,…
- Một robot giáo dục hoàn chỉnh như G-robot, mBot, kcBot.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Tin học 10 – Định hướng Khoa học máy tính.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Robot và robot giáo dục
a. Mục tiêu: HS biết được vài nét về sự phát triển của robot và biết được sự khác nhau giữa robot và robot giáo dục.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 1, HS xung phong trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức bài học mới.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:
- Vài nét về sự phát triển của robot.
- Phân biệt robot và robot giáo dục.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tổ chức tìm kiếm thông tin trên Internet kết hợp đọc thông tin mục 1 SGK tr.5, 6 và thực hiện các yêu cầu: + Nhóm 1 + 3: Tìm hiểu về sự phát triển của robot. + Nhóm 2 + 4: Lập bảng so sánh robot hiện đại và robot giáo dục. - GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. - GV giới thiệu thêm cho HS một số nội dung về sự phát triển của robot: Lịch sử phát triển của ngành robot công nghiệp có thể chia thành 4 thế hệ như sau: + Thế hệ robot thứ nhất (1950 - 1967): Ở thời kì này, robot chưa có tương tác với môi trường xung quanh, các chuyển động điều khiển phần cứng còn chưa thật chính xác, chưa có chức năng điều khiển động cơ servo. + Thế hệ robot thứ hai (1968 - 1977): Các robot thế hệ thứ hai đã có thể làm được những công việc phức tạp và chính xác hơn nhiều so với thế hệ thứ nhất. + Thế hệ robot thứ ba (1978 - 1999): Các robot ở thế hệ này được đặc trưng bởi sự phát triển và mở rộng kết nối với môi trường xung quanh, tăng khả năng lập trình điều khiển thiết bị thông qua các bộ vi xử lí tốt hơn nhiều. + Thế hệ robot thứ tư (từ 2000 đến nay): làm được rất nhiều công việc và đảm nhiệm nhiều vai trò thay thế con người trong một số lĩnh vực. - GV cho HS xem video để hiểu thêm về mô hình robot giáo dục: https://www.youtube.com/watch?v=uIG67NZuXq4 (0:45 - 2:17) - GV hướng dẫn HS đọc hộp kiến thức và chốt lại: + Robot có khả năng tự động thực hiện các hành động phức tạp và được điều khiển nhờ các chương trình máy tính. + Robot giáo dục là loại robot được thiết kế phục vụ mục đích giáo dục, giúp người học hiểu và thực hành những kiến thức kĩ năng về cơ khí, điện tử và điều khiển tự động. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Robot và robot giáo dục a) Vài nét về sự phát triển của robot - Tên gọi "Automata" (máy tự động) đã có từ thời văn minh Hy Lạp, tuy nhiên, thuật ngữ "robot" chỉ mới xuất hiện vào giữa thế kỉ XX cùng với sự ra đời của ngành công nghiệp robot. - Ngày nay, có nhiều loại robot hỗ trợ con người, thậm chí có thể thực hiện nhiều công việc thay thế con người trong nhiều lĩnh vực. - Việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và ứng dụng robot vào các lĩnh vực khác nhau là nhiệm vụ của ngành công nghiệp robot. b) Robot và robot giáo dục - Robot hiện đại có thể được coi là cỗ máy đặc biệt có khả năng tự động thực hiện chuỗi những hành động phức tạp nhờ các chương trình điều khiển được cài đặt bên trong. - Robot giáo dục là loại robot được thiết kế phục vụ mục đích giáo dục, giúp học sinh hiểu và thực hành những kiến thức kĩ năng về cơ khí, điện tử và điều khiển tự động.
| - 1.1.NC1b: HS tra cứu tài liệu lịch sử phát triển robot trên Internet. - 2.4.NC1a: HS sử dụng nền tảng cộng tác trực tuyến (Bảng điện tử Padlet) cho quá trình hợp tác nhóm, cùng tổng hợp kiến thức và trình chiếu sản phẩm.
|
Hoạt động 2: Cấu tạo và hoạt động của robot giáo dục
a. Mục tiêu: HS biết được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của robot giáo dục hiện nay.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục 2 để tìm hiểu cấu tạo chung và nguyên lí hoạt động của robot giáo dục.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cấu tạo và nguyên lí hoạt động của robot giáo dục hiện nay.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Nguồn điện dùng cho robot
a. Mục tiêu: HS biết và trình bày được các loại nguồn điện và cách cấp nguồn điện và cách cấp nguồn điện cho robot giáo dục hoạt động.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục 3 kết hợp quan sát các hình minh họa để nắm kiến thức, củng cố kiến thức bằng cách trả lời Câu hỏi SGK tr.8.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các cách cấp nguồn điện 1 chiều cho robot.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Để robot có thể hoạt động cần cung cấp năng lượng cho các bộ phận chính của robot. Nguồn năng lượng dùng cho robot là nguồn điện 1 chiều có hiệu điện thế thấp từ 3 - 12 vôn an toàn cho người sử dụng. - GV yêu cầu HS đọc Mục 3, quan sát Hình 1.2 SGK tr.7, và hoàn thành Hoạt động 2: Em hãy tìm hiểu để lựa chọn các loại nguồn điện phù hợp cho robot.
- GV hỏi thêm: Quan sát Hình 1.3 và cho biết: + Khi lắp pin cho robot, em cần lưu ý gì? + Việc cấp sai nguồn cho robot có thể dẫn đến hậu quả gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện Câu hỏi củng cố kiến thức theo nhóm đôi: Em hãy cho biết ưu, nhược điểm của việc dùng pin cấp nguồn điện cho hoạt động của robot. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm hình ảnh một loại pin bất kì trên Internet sau đó sau sử dụng Chatbot AI phân tích thông số của pin. Ví dụ:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung thông tin mục 3, quan sát Hình 1.2, 1.3, thực hiện yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả Hoạt động 2. - HS trả lời câu hỏi thêm của GV. - HS xung phong trình bày kết quả Câu hỏi củng cố kiến thức. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 3. Nguồn điện dùng cho robot - Có hai cách chủ yếu cấp nguồn điện 1 chiều cho robot: + Sử dụng bộ chuyển đổi điện 1 chiều hoặc lấy nguồn trực tiếp từ máy tính qua cổng USB. + Sử dụng các loại pin thông dụng. - Khi lắp pin cho robot, em cần quan sát kĩ pin đúng chủng loại, lắp đúng chiều các cực âm/ dương của pin theo quy định. - Việc cấp sai nguồn, ví dụ, điện thế quá cao có thể gây cháy/ hỏng các linh kiện điện tử hay điện thế quá thấp sẽ làm cho hoạt động của robot bị sai lệch. - Câu hỏi (SGK - tr.8): + Ưu điểm: Pin có kích thước nhỏ gọn, tạo sự thuận tiện trong các trường hợp robot cần chuyển động. + Nhược điểm: Trong quá trình sử dụng, nguồn điện này sẽ bị tiêu hao, dễ dẫn tới việc không đủ điện thế và công suất làm cho robot hoạt động không ổn định và không chuẩn xác như mong muốn. | - 5.1.NC1a: HS tự chẩn đoán và xử lý các sự cố kỹ thuật cấp sai nguồn điện/lắp ngược cực pin. - 5.2.NC1b: HS lựa chọn giải pháp cấp nguồn pin hoặc USB phù hợp cho robot. - 10.A1.2: HS nhận thức con người phải kiểm soát an toàn điện áp và quy trình vận hành robot. - 1.1.NC1b: HS tìm kiếm hình ảnh một loại pin bất kì trên Internet. - 10.C3.2: HS dùng Chatbot AI phân tích thông số dung lượng pin. |
Hoạt động 4: Một số robot ở Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số robot ở Việt Nam.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục 4 kết hợp quan sát các hình minh họa để biết được một số loại robot giáo dục đang có hiện nay.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số robot giáo dục ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS được củng cố kiến thức về cấu tạo chung và nguyên lí hoạt động của robot.
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào các kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.
Câu 1. Thuật ngữ "robot" chính thức xuất hiện vào thời điểm nào?
A. Thời văn minh Hy Lạp.
B. Đầu thế kỉ XX.
C. Cuối thế kỉ XX.
D. Giữa thế kỉ XX.
Câu 2. Cấu tạo chung của một robot giáo dục gồm có mấy phần chính?
A. 3 phần chính.
B. 2 phần chính.
C. 4 phần chính.
D. 5 phần chính.
Câu 3. Nguồn điện 1 chiều cung cấp cho hoạt động của robot giáo dục thường có hiệu điện thế trong khoảng nào để an toàn cho người sử dụng?
A. Từ 12 đến 24 vôn.
B. Từ 1 đến 5 vôn.
C. Từ 3 đến 12 vôn.
D. Từ 5 đến 18 vôn.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV giao nhiệm vụ cho HS, hoàn thành các bài tập 1, 2 phần Luyện tập (SGK - tr.8):
Bài 1. Em hãy mô tả cấu tạo chung của robot.
Bài 2. Tại sao nói hoạt động của robot cũng tương tự với các thiết bị xử lí thông tin khác?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quét mã QR tham gia trò chơi Quizizz trên điện thoại thông minh.
- HS suy nghĩ thực hiện phần Luyện tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- HS xung phong trình bày kết quả phần Luyện tập.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa.
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | A | C | C | D |
[2.1.NC1a: HS thực hiện tương tác số bằng cách truy cập và hoàn thành bài tập trắc nghiệm tập trên nền tảng số.]
Luyện tập.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[10.D2.1: HS phân tích mô hình xử lý thông tin 3 bước của robot thông minh.
5.1.NC1a: HS giải quyết các thắc mắc kỹ thuật về cơ chế phản hồi tín hiệu.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được hiểu biết về tính mở của kiến trúc các robot hiện nay, tìm được thông tin về một số robot hiện nay ở Việt Nam trên Internet.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


