Giáo án NLS chuyên đề Tin học 10 THUD Bài 1: Lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao
Giáo án chuyên đề NLS Tin học 10 - TH ứng dụng (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 10 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH LÀM VIỆC VỚI CÁC TỆP VĂN BẢN
BÀI 1: LẬP DÀN Ý VÀ ĐỊNH DẠNG VỚI CÁC CÔNG CỤ NÂNG CAO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được thế nào là phong cách trình bày văn bản.
- Hiểu được thế nào là định dạng văn bản với các mẫu định dạng.
- Nắm được các tính năng và ưu điểm của định dạng văn bản với các mẫu định dạng.
- Biết được ưu điểm của việc lập dàn ý văn bản trước khi thực hiện chi tiết. Lập được dàn ý của cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao.
Năng lực riêng:
- Biết, áp dụng được, chỉnh sửa được và vận dụng thành thạo các mẫu văn bản được thiết kế sẵn.
- Vận dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng và lập dàn ý cho cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.
- Biết tra cứu thông tin trên internet và từ các nguồn khác để tham khảo, thu thập thông tin cần thiết.
- Lên kế hoạch, phân công và làm việc nhóm hiệu quả.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Lựa chọn và sử dụng công nghệ số phù hợp để tương tác - HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản và các công cụ số để trao đổi, tương tác và thảo luận nhóm trong quá trình lập dàn ý Cẩm nang du lịch.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS sử dụng các công cụ định dạng nâng cao như Styles, Themes, Navigation Pane để tạo và định dạng dàn ý Cẩm nang du lịch.
Năng lực AI:
- [10.C2.3]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS nhận biết và đề xuất sử dụng công cụ Trợ lý AI/Chatbot AI để hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng nội dung cho Cẩm nang du lịch.
- [10.C3.2]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS thực hành viết prompt ngắn gọn, chính xác để yêu cầu AI gợi ý dàn ý, tiêu đề và cấu trúc nội dung địa danh du lịch.
- [10.A1.2]: Con người cần kiểm soát AI - HS thực hiện kiểm chứng, đối chiếu kết quả do AI cung cấp với tài liệu chính thống trước khi đưa vào dàn ý Cẩm nang du lịch.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
- Trung thực và trách nhiệm trong việc kiểm chứng thông tin, không phụ thuộc hoàn toàn vào công cụ AI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Tệp văn bản ở Hình 1.1 đã được gõ trước nội dung.
- Tệp văn bản ở Hình 1.4.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Trợ lý AI (Chatbot AI tạo sinh) để minh họa đặt prompt tạo dàn ý nội dung.
2. Đối với HS
- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10.
- Máy tính phòng thực hành có kết nối Internet và cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được mẫu định dạng là gì, cách định dạng một văn bản, định dạng tương đồng của một văn bản và một số mẫu định dạng văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3; HS trả lời phần hoạt động 1 và câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:
- Phong cách định dạng văn bản.
- Cấu phần của một văn bản cần có định dạng tương đồng.
- Mẫu định dạng và một số mẫu định dạng văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần phong cách định dạng văn bản tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu phong cách định dạng văn bản. - GV trình chiếu cho HS một số văn bản mẫu (sách, truyện, tiểu luận, bài báo khoa học).
- GV yêu cầu HS đọc mục định dạng tương đồng của văn bản tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cách định dạng tương đồng của một văn bản để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí. - GV lưu ý HS: Tùy thuộc vào thể loại, nội dung và đối tượng bạn đọc mà văn bản có cấu trúc, định dạng khác nhau. - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 tr.7: Chỉ ra tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục, tiểu mục trong văn bản tại Hình 1.1.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số thể loại văn bản với cấu trúc tương ứng:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin một số mẫu định dạng văn bản (Styles), quan sát Hình 1.2 tr.6 và cho biết: Nêu tên các kiểu định đạng mẫu trong Hình 1.2.
- GV yêu cầu HS trải nghiệm sử dụng công cụ Chatbot AI: Đặt câu lệnh (prompt) yêu cầu AI gợi ý các mẫu tiêu đề ấn tượng cho cuốn Cẩm nang du lịch. - GV hướng dẫn HS kiểm chứng kết quả do AI gợi ý so với các quy chuẩn định dạng văn bản. Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát Hình 1.3, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: + Mẫu định dạng trong Hình 1.3 có tên là gì? + Hãy miêu tả một số định dạng của mẫu đó: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, kiểu căn lề, khoảng cách dãn dòng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời Câu hỏi 2 tr.7: Chỉ ra các mẫu định dạng sẵn có trên Hình 1.2 có thể áp dụng cho tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục chính và tiểu mục của văn bản tại Hình 1.1. - GV hướng dẫn HS đọc mục Ghi nhớ và chốt kiến thức: + Một văn bản có thể có nhiều cách định dạng khác nhau, tùy thuộc vào sở thích, thẩm mĩ của mỗi người. Để có được một văn bản mang tính chuyên nghiệp, cần đảm bảo tính khoa học, nhất quán trong định dạng. + Mẫu định dạng là tập hợp các định dạng được thiết kế sẵn cho phép sử dụng trực tiếp hoặc tùy chỉnh hay làm cơ sở để tạo mẫu định dạng mới cho riêng người sử dụng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung thông tin mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi các câu hỏi trong phần Hoạt động 1 và Câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng - Phong cách định dạng văn bản: + Là việc lựa chọn phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn lề, khoảng cách giữa các dòng và đoạn văn bản. + Phụ thuộc vào: sở thích, thẩm mĩ của mỗi người. + Để có một văn bản có bố cục hợp lí, cân đối, đẹp mắt, ta cần chọn phong cách trình bày văn bản sao cho khoa học, nhất quán, phù hợp với nội dung văn bản và đối tượng bạn đọc. - Để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí, cần định dạng tương đồng một văn bản như sau: + Tiêu đề chính (title): tên văn bản được định dạng nổi bật. + Tiêu đề phụ (Sub-title): sử dụng để giải thích, bổ sung thêm thông tin cho tiêu đề chính. + Mục chính (Heading 1), tiểu mục (Heading 2), tiểu mục con (Heading 3). Mỗi phân cấp mục nên có định dạng khác với các phần nội dung còn lại (Normal) trong văn bản và thống nhất trong toàn văn bản để dễ phân biệt từng cấp độ. - Trong Hình 1.1 có: + Tiêu đề chính: Mù Cang Chải. + Tiêu đề phụ: Cẩm nang du lịch. + Các mục:
+ Các tiểu mục:
- Các kiểu định dạng mẫu: + Mẫu định dạng Normal, gợi ý áp dụng cho nội dung chính của văn bản. + Mẫu định dạng Heading 1, gợi ý áp dụng cho các mục chính. + Mẫu định dạng Title, gợi ý áp dụng cho tiêu đề chính. - Mẫu định dạng trong Hình 1.3: Title. - Miêu tả một số định dạng: + Phông chữ: Cambria. + Cỡ chữ: 28. + Màu chữ: đỏ. + Kiểu căn lề: căn giữa, - Mẫu định dạng Title: tiêu đề chính (Mù Cang Chải). - Mẫu định dạng Sub-title: tiêu đề phụ Cẩm nang du lịch. - Các mục chính Heading 1: Vị trị địa lí, Văn hóa con người, Ẩm thực, Các điểm đến không thể bỏ lỡ. - Tiểu mục Heading 2: Vị trí, Địa hình, Khí hậu, Những nét văn hóa đặc sắc,…
| [3.1.NC1a]: HS quan sát và chỉ ra được các thuộc tính định dạng của các mẫu Styles trên phần mềm soạn thảo. [10.C3.2]: HS thực hành đặt prompt cho Chatbot AI để gợi ý các mẫu tiêu đề bài viết/cẩm nang du lịch. [10.A1.2]: HS kiểm chứng, lựa chọn tiêu đề do AI gợi ý đảm bảo tính phù hợp với bài học. |
Hoạt động 2: Quản lí các mục, tiểu mục bằng ngăn điều hướng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách quản lí các mục chính, tiểu mục của văn bản bằng ngăn điều hướng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 2, quan sát Hình 1.4; HS trả lời phần hoạt động 1 và câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở: Cách quản lí các mục, tiểu mục bằng ngăn điều hướng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hành lập nhóm, lựa chọn dự án và lập dàn ý cho Cẩm nang du lịch, đáp ứng các yêu cầu về nội dung của sản phẩm đầu ra của chuyên đề.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm và hướng dẫn HS thực hành lựa chọn dự án và lập dàn ý cho Cẩm nang du lịch, đáp ứng các yêu cầu về nội dung của sản phẩm đầu ra của chuyên đề.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành theo các nhiệm vụ:
- Lập nhóm và lựa chọn dự án.
- Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm.
- Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản.
- Định dạng dàn ý bằng công cụ Syles.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu cho HS nội dung thực hành của chuyên đề: + Sản phẩm đầu ra của chuyên đề là cuốn Cẩm nâng du lịch nhằm giới thiệu, quảng bá về một địa danh du lịch mà nhóm em yêu thích và lựa chọn để giới thiệu đến khách hàng tại Hội chợ du lịch ba miền. + Về nội dung: Cuốn cẩm nang du lịch cần có thông tin của địa danh đó, cụ thể :
+ Về hình thức: Thông tin ở dạng văn bản và hình ảnh. + Tiêu chí đánh giá sản phẩm đầu ra của chuyên đề:
- GV phổ biến cho HS nhiệm vụ thực hành: Lập nhóm, lựa chọn dự án và lập dàn ý cho Cẩm nang du lịch. Nhiệm vụ 1: Lập nhóm và lựa chọn Dự án - GV chia lớp thành các nhóm Dự án. Mỗi nhóm gồm 5-7 HS. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, chọn ra một địa danh mà các em yêu thích nhất để giới thiệu trong Dự án này. - GV yêu cầu các nhóm lên ý tưởng và lập kế hoạch cho việc thực hiện dự án. Nhiệm vụ 2: Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm - GV gợi ý cho HS: + Sử dụng các công cụ đã biết: phần mềm Sơ đồ tư duy, tra cứu trên internet,… + Bám sát vào yêu cầu về nội dung của Cẩm nang du lịch để có dàn ý đầy đủ:
- GV khuyến khích HS sử dụng Chatbot AI với prompt: “Hãy gợi ý dàn ý chi tiết cho cẩm nang du lịch Mù Cang Chải gồm các mục: vị trí, thời tiết, phong cảnh, ẩm thực, văn hóa.” - GV yêu cầu HS đối chiếu, sàng lọc thông tin do AI gợi ý trước khi chốt nội dung chính thức. Nhiệm vụ 3: Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản - GV hướng dẫn các nhóm quan sát Hình 1.5 tr.9 để xác định phong cách định dạng văn bản cho nhóm.
Nhiệm vụ 4: Định dạng dàn ý bằng công cụ Styles - GV hướng dẫn HS: + Các Styles có sẵn không phải syles nào cũng có định dạng như chúng ta mong muốn, ví dụ phông chữ không hỗ trợ tiếng Việt. + Chúng ta có thể hoàn toàn chỉnh sửa style này rồi mới áp dụng. - GV lưu ý HS: Ta có thể tạo ra một style mới hoàn toàn, nhưng chỉnh sửa một style sẵn có sẽ tiết kiệm thời gian hơn vì tận dụng được định dạng phức tạp sẵn có. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành theo các nhiệm vụ: + Lập nhóm và lựa chọn dự án. + Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm. + Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản. + Định dạng dàn ý bằng công cụ Syles. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lưu lại bài đã hoàn thành và báo cáo kết quả thực hành với GV. - GV nhận xét, đánh giá bài thực hành của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 3. Thực hành Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm - Bước 1: Tạo mới và lưu tệp. Tạo mới và lưu văn bản với tên Camnangdulich. <Tên nhóm>. <Ngày tạo>.docx - Bước 2: Đặt tiêu đề chính, tiêu đề phụ cho văn bản + Tiêu đề chính: tên địa điểm du lịch nhóm lựa chọn để giới thiệu, ví dụ Mù Cang Chải. + Tiêu đề phụ: chọn một câu ngắn gọ, hấm dẫn để giới thiệu về địa điểm đó, ví dụ Niềm tự hào nơi địa đầu Tổ quốc. - Bước 3: Lập dàn ý cho cẩm nang du lịch + Xác định các mục chính, tiểu mục để lập được dàn ý đầy đủ. + Soạn thảo văn bản dàn ý sao cho mỗi mục, tiểu mục là mỗi đoạn văn riêng biệt. Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản
Định dạng dàn ý bằng công cụ Styles - Bước 1: nháy nút phải chuột vào mẫu cần chỉnh sửa, chọn lệnh Modify ![]() - Bước 2: Chỉnh sửa tùy ý các định dạng trong phần Formatting. - Bước 3: nháy chuột chọn OK để lưu các thay đổi. Sau khi chỉnh sửa các mẫu định dạng trên, thực hiện áp dụng cho các thành phần của dàn ý: + Bước 1: chọn đoạn văn bản cần áp dụng mẫu định dạng. + Bước 2: nháy chuột chọn mẫu định dạng phù hợp.
| [10.C3.2]: HS đặt prompt câu lệnh cho AI để gợi ý cấu trúc dàn ý cẩm nang du lịch hấp dẫn. [10.A1.2]: HS kiểm chứng, chỉnh sửa thông tin AI cung cấp phù hợp với thực tế. [3.1.NC1a]: HS thực hành chỉnh sửa Modify Styles và gán Styles cho văn bản. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện tập việc quản lí các mục, tiểu mục bằng Navigation pane; HS nhìn được tổng thể cấu trúc văn bản của mình với sự hỗ trợ của Navigation pane
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS; HS thực hành thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện dàn ý Cẩm nang du lịch của nhóm.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa và hoàn thiện dàn ý Cẩm nang du lịch của nhóm một cách đầy đủ nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện tập nâng cao, thực hiện làm cho văn bản thêm đẹp mắt và chuyên nghiệp.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS; HS thực hành thảo luận, khám phá cách sử dụng công cụ Themes để áp dụng một mẫu văn bản yêu thích cho sản phẩm của nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm cẩm nang du lịch của nhóm sau khi đã được chỉnh sửa cho đẹp mắt và chuyên nghiệp hơn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






