Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 10 TH ứng dụng
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 10 (Định hướng Tin học ứng dụng). GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH LÀM VIỆC VỚI CÁC TỆP VĂN BẢN
BÀI 1: LẬP DÀN Ý VÀ ĐỊNH DẠNG VỚI CÁC CÔNG CỤ NÂNG CAO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được thế nào là phong cách trình bày văn bản.
- Hiểu được thế nào là định dạng văn bản với các mẫu định dạng.
- Nắm được các tính năng và ưu điểm của định dạng văn bản với các mẫu định dạng.
- Biết được ưu điểm của việc lập dàn ý văn bản trước khi thực hiện chi tiết. Lập được dàn ý của cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao.
Năng lực riêng:
- Biết, áp dụng được, chỉnh sửa được và vận dụng thành thạo các mẫu văn bản được thiết kế sẵn.
- Vận dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng và lập dàn ý cho cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.
- Biết tra cứu thông tin trên internet và từ các nguồn khác để tham khảo, thu thập thông tin cần thiết.
- Lên kế hoạch, phân công và làm việc nhóm hiệu quả.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Lựa chọn và sử dụng công nghệ số phù hợp để tương tác - HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản và các công cụ số để trao đổi, tương tác và thảo luận nhóm trong quá trình lập dàn ý Cẩm nang du lịch.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS sử dụng các công cụ định dạng nâng cao như Styles, Themes, Navigation Pane để tạo và định dạng dàn ý Cẩm nang du lịch.
Năng lực AI:
- [10.C2.3]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS nhận biết và đề xuất sử dụng công cụ Trợ lý AI/Chatbot AI để hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng nội dung cho Cẩm nang du lịch.
- [10.C3.2]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS thực hành viết prompt ngắn gọn, chính xác để yêu cầu AI gợi ý dàn ý, tiêu đề và cấu trúc nội dung địa danh du lịch.
- [10.A1.2]: Con người cần kiểm soát AI - HS thực hiện kiểm chứng, đối chiếu kết quả do AI cung cấp với tài liệu chính thống trước khi đưa vào dàn ý Cẩm nang du lịch.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
- Trung thực và trách nhiệm trong việc kiểm chứng thông tin, không phụ thuộc hoàn toàn vào công cụ AI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Tệp văn bản ở Hình 1.1 đã được gõ trước nội dung.
- Tệp văn bản ở Hình 1.4.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Trợ lý AI (Chatbot AI tạo sinh) để minh họa đặt prompt tạo dàn ý nội dung.
2. Đối với HS
- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10.
- Máy tính phòng thực hành có kết nối Internet và cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS lắng nghe GV giới thiệu Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.
- Dẫn dắt, gợi mở cho HS về việc cần khám phá công cụ định dạng văn bản nâng cao để thực hiện dàn ý của Cẩm nang du lịch.
b. Nội dung:
- GV cho HS đọc và giải thích cho HS về Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.
- GV cho HS quan sát Hình 1.1. HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nắm được Dự án chung của toàn chuyên đề và Dự án theo từng giai đoạn.
- HS mô tả được định dạng của văn bản mẫu.
- HS hình dung được công cụ đã học cần sử dụng để định dạng được như mẫu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tự đọc nội dung thông tin phần Khởi động tr.5 và giải thích cho HS về Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.
+ Dự án chung: HS sẽ được khám phá và sử dụng các công cụ Tin học văn phòng để thực hiện Dự án quảng bá dịch vụ du lịch, giới thiệu vẻ đẹp quê hương, đất nước, con người Việt Nam. Mỗi nhóm HS sẽ đóng vai một công ty du lịch, lựa chọn địa danh mà các em yêu thích để giới thiệu dự án.
+ Dự án ở từng giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn 1: Thiết kể Cẩm nang du lịch với phần mềm soạn thảo văn bản.
Giai đoạn 2: Xây dựng Chương trình Báo giá với phần mềm bảng tính.
Giai đoạn 3: Truyền thông, quảng bá dịch vụ du lịch với phần mềm trình chiếu.
à Kết thúc 3 giai đoạn, các nhóm sẽ báo cáo, trưng bày sản phẩm Dự án của nhóm mình tại “Hội chợ du lịch ba miền”.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết cần sử dụng các công cụ đã học nào của phần mềm soạn thảo văn bản để định dạng văn bản được như vậy.
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý theo dõi, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: HS dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra câu trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sơ đó dẫn dắt vào bài học:
Để hiểu được thế nào là phong cách trình bày văn bản, là định dạng văn bản với các mẫu định dạng, nắm được các tính năng và ưu điểm của định dạng văn bản với các mẫu định dạng, cũng như những ưu điểm của việc lập dàn ý văn bản trước khi thực hiện chi tiết, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được mẫu định dạng là gì, cách định dạng một văn bản, định dạng tương đồng của một văn bản và một số mẫu định dạng văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3; HS trả lời phần hoạt động 1 và câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:
- Phong cách định dạng văn bản.
- Cấu phần của một văn bản cần có định dạng tương đồng.
- Mẫu định dạng và một số mẫu định dạng văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần phong cách định dạng văn bản tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu phong cách định dạng văn bản. - GV trình chiếu cho HS một số văn bản mẫu (sách, truyện, tiểu luận, bài báo khoa học).
- GV yêu cầu HS đọc mục định dạng tương đồng của văn bản tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cách định dạng tương đồng của một văn bản để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí. - GV lưu ý HS: Tùy thuộc vào thể loại, nội dung và đối tượng bạn đọc mà văn bản có cấu trúc, định dạng khác nhau. - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 tr.7: Chỉ ra tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục, tiểu mục trong văn bản tại Hình 1.1.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số thể loại văn bản với cấu trúc tương ứng:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin một số mẫu định dạng văn bản (Styles), quan sát Hình 1.2 tr.6 và cho biết: Nêu tên các kiểu định đạng mẫu trong Hình 1.2.
- GV yêu cầu HS trải nghiệm sử dụng công cụ Chatbot AI: Đặt câu lệnh (prompt) yêu cầu AI gợi ý các mẫu tiêu đề ấn tượng cho cuốn Cẩm nang du lịch. - GV hướng dẫn HS kiểm chứng kết quả do AI gợi ý so với các quy chuẩn định dạng văn bản. Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát Hình 1.3, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: + Mẫu định dạng trong Hình 1.3 có tên là gì? + Hãy miêu tả một số định dạng của mẫu đó: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, kiểu căn lề, khoảng cách dãn dòng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời Câu hỏi 2 tr.7: Chỉ ra các mẫu định dạng sẵn có trên Hình 1.2 có thể áp dụng cho tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục chính và tiểu mục của văn bản tại Hình 1.1. - GV hướng dẫn HS đọc mục Ghi nhớ và chốt kiến thức: + Một văn bản có thể có nhiều cách định dạng khác nhau, tùy thuộc vào sở thích, thẩm mĩ của mỗi người. Để có được một văn bản mang tính chuyên nghiệp, cần đảm bảo tính khoa học, nhất quán trong định dạng. + Mẫu định dạng là tập hợp các định dạng được thiết kế sẵn cho phép sử dụng trực tiếp hoặc tùy chỉnh hay làm cơ sở để tạo mẫu định dạng mới cho riêng người sử dụng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung thông tin mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi các câu hỏi trong phần Hoạt động 1 và Câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng - Phong cách định dạng văn bản: + Là việc lựa chọn phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn lề, khoảng cách giữa các dòng và đoạn văn bản. + Phụ thuộc vào: sở thích, thẩm mĩ của mỗi người. + Để có một văn bản có bố cục hợp lí, cân đối, đẹp mắt, ta cần chọn phong cách trình bày văn bản sao cho khoa học, nhất quán, phù hợp với nội dung văn bản và đối tượng bạn đọc. - Để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí, cần định dạng tương đồng một văn bản như sau: + Tiêu đề chính (title): tên văn bản được định dạng nổi bật. + Tiêu đề phụ (Sub-title): sử dụng để giải thích, bổ sung thêm thông tin cho tiêu đề chính. + Mục chính (Heading 1), tiểu mục (Heading 2), tiểu mục con (Heading 3). Mỗi phân cấp mục nên có định dạng khác với các phần nội dung còn lại (Normal) trong văn bản và thống nhất trong toàn văn bản để dễ phân biệt từng cấp độ. - Trong Hình 1.1 có: + Tiêu đề chính: Mù Cang Chải. + Tiêu đề phụ: Cẩm nang du lịch. + Các mục:
+ Các tiểu mục:
- Các kiểu định dạng mẫu: + Mẫu định dạng Normal, gợi ý áp dụng cho nội dung chính của văn bản. + Mẫu định dạng Heading 1, gợi ý áp dụng cho các mục chính. + Mẫu định dạng Title, gợi ý áp dụng cho tiêu đề chính. - Mẫu định dạng trong Hình 1.3: Title. - Miêu tả một số định dạng: + Phông chữ: Cambria. + Cỡ chữ: 28. + Màu chữ: đỏ. + Kiểu căn lề: căn giữa, - Mẫu định dạng Title: tiêu đề chính (Mù Cang Chải). - Mẫu định dạng Sub-title: tiêu đề phụ Cẩm nang du lịch. - Các mục chính Heading 1: Vị trị địa lí, Văn hóa con người, Ẩm thực, Các điểm đến không thể bỏ lỡ. - Tiểu mục Heading 2: Vị trí, Địa hình, Khí hậu, Những nét văn hóa đặc sắc,…
| [3.1.NC1a]: HS quan sát và chỉ ra được các thuộc tính định dạng của các mẫu Styles trên phần mềm soạn thảo. [10.C3.2]: HS thực hành đặt prompt cho Chatbot AI để gợi ý các mẫu tiêu đề bài viết/cẩm nang du lịch. [10.A1.2]: HS kiểm chứng, lựa chọn tiêu đề do AI gợi ý đảm bảo tính phù hợp với bài học. |
Hoạt động 2: Quản lí các mục, tiểu mục bằng ngăn điều hướng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách quản lí các mục chính, tiểu mục của văn bản bằng ngăn điều hướng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 2, quan sát Hình 1.4; HS trả lời phần hoạt động 1 và câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở: Cách quản lí các mục, tiểu mục bằng ngăn điều hướng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu tính năng Navigation Pane (nhấn Ctrl+F, chọn tab Headings). - GV hướng dẫn HS quán sát Hình 1.4 và giới thiệu kiến thức: Khi các mục chính, tiểu mục của văn bản được định dạng bằng mẫu định dạng Heading 1, Heading 2,…ta có thể quản lí chúng trong mục Headings của ngăn điều hướng (Navigation Pane).
Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát Hình 1.4 – Nội dung trong ngăn điều hướng của một văn bản về thực đơn. Hãy quan sát và cho biết: a. Đâu là các mục chính được áp dụng mẫu định dạng Heading 1. b. Đâu là các tiểu mục được áp dụng mẫu định dạng Heading 2. c. Đâu là các tiểu mục con được áp dụng mẫu định Heading 3. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Làm thế nào để thêm vào danh sách món ăn trong thực đơn ở Hình 1.4 một món canh cua, ví dụ Canh cua nấu rau? - GV hướng dẫn HS: + Món cần thêm vào là gì? + Món này sẽ nằm ở đâu trong thực đơn? + Phân cấp của mục này là gì? + Các bước cần thực hiện là gì? - GV mở rộng: Giới thiệu cách các công cụ AI hỗ trợ phân tích cấu trúc văn bản tự động. - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Ghi nhớ và chốt kiến thức: Khi áp dụng mẫu định dạng cho các mục chính, tiểu mục trong văn bản, ta có thể quản lí chúng dễ dàng bằng ngăn điều hướng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung thông tin mục 2, quan sát Hình 1.4, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi các câu hỏi trong phần Hoạt động 2 và Câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Quản lí các mục, tiểu mục bằng ngăn điều hướng - Trong Hình 1.4 : + Các mục chính được áp dụng mẫu định dạng Heading 1:
+ Các mục chính được áp dụng mẫu định dạng Heading 2:
+ Các mục chính được áp dụng mẫu định dạng Heading 3:
- Các bước cần thực hiện để thêm vào danh sách món ăn Canh cua nấu rau trong thực đơn Hình 1.4: + Chèn tên món ăn vào đúng vị trí trong văn bản. + Áp dụng Styles phù hợp cho dòng văn bản đó. + Kiểm tra trong Navigation pane. | [3.1.NC1a]: HS bật và sử dụng ngăn điều hướng Navigation Pane để quản lý các mục chính và tiểu mục. [10.C2.3]: HS nhận biết vai trò của công cụ số và hệ thống thông minh trong tự động tổ chức văn bản. |
Hoạt động 3: Thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hành lập nhóm, lựa chọn dự án và lập dàn ý cho Cẩm nang du lịch, đáp ứng các yêu cầu về nội dung của sản phẩm đầu ra của chuyên đề.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm và hướng dẫn HS thực hành lựa chọn dự án và lập dàn ý cho Cẩm nang du lịch, đáp ứng các yêu cầu về nội dung của sản phẩm đầu ra của chuyên đề.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành theo các nhiệm vụ:
- Lập nhóm và lựa chọn dự án.
- Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm.
- Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản.
- Định dạng dàn ý bằng công cụ Syles.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu cho HS nội dung thực hành của chuyên đề: + Sản phẩm đầu ra của chuyên đề là cuốn Cẩm nâng du lịch nhằm giới thiệu, quảng bá về một địa danh du lịch mà nhóm em yêu thích và lựa chọn để giới thiệu đến khách hàng tại Hội chợ du lịch ba miền. + Về nội dung: Cuốn cẩm nang du lịch cần có thông tin của địa danh đó, cụ thể :
+ Về hình thức: Thông tin ở dạng văn bản và hình ảnh. + Tiêu chí đánh giá sản phẩm đầu ra của chuyên đề:
- GV phổ biến cho HS nhiệm vụ thực hành: Lập nhóm, lựa chọn dự án và lập dàn ý cho Cẩm nang du lịch. Nhiệm vụ 1: Lập nhóm và lựa chọn Dự án - GV chia lớp thành các nhóm Dự án. Mỗi nhóm gồm 5-7 HS. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, chọn ra một địa danh mà các em yêu thích nhất để giới thiệu trong Dự án này. - GV yêu cầu các nhóm lên ý tưởng và lập kế hoạch cho việc thực hiện dự án. Nhiệm vụ 2: Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm - GV gợi ý cho HS: + Sử dụng các công cụ đã biết: phần mềm Sơ đồ tư duy, tra cứu trên internet,… + Bám sát vào yêu cầu về nội dung của Cẩm nang du lịch để có dàn ý đầy đủ:
- GV khuyến khích HS sử dụng Chatbot AI với prompt: “Hãy gợi ý dàn ý chi tiết cho cẩm nang du lịch Mù Cang Chải gồm các mục: vị trí, thời tiết, phong cảnh, ẩm thực, văn hóa.” - GV yêu cầu HS đối chiếu, sàng lọc thông tin do AI gợi ý trước khi chốt nội dung chính thức. Nhiệm vụ 3: Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản - GV hướng dẫn các nhóm quan sát Hình 1.5 tr.9 để xác định phong cách định dạng văn bản cho nhóm.
Nhiệm vụ 4: Định dạng dàn ý bằng công cụ Styles - GV hướng dẫn HS: + Các Styles có sẵn không phải syles nào cũng có định dạng như chúng ta mong muốn, ví dụ phông chữ không hỗ trợ tiếng Việt. + Chúng ta có thể hoàn toàn chỉnh sửa style này rồi mới áp dụng. - GV lưu ý HS: Ta có thể tạo ra một style mới hoàn toàn, nhưng chỉnh sửa một style sẵn có sẽ tiết kiệm thời gian hơn vì tận dụng được định dạng phức tạp sẵn có. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành theo các nhiệm vụ: + Lập nhóm và lựa chọn dự án. + Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm. + Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản. + Định dạng dàn ý bằng công cụ Syles. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lưu lại bài đã hoàn thành và báo cáo kết quả thực hành với GV. - GV nhận xét, đánh giá bài thực hành của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 3. Thực hành Soạn thảo dàn ý cho Cẩm nang du lịch của nhóm - Bước 1: Tạo mới và lưu tệp. Tạo mới và lưu văn bản với tên Camnangdulich. <Tên nhóm>. <Ngày tạo>.docx - Bước 2: Đặt tiêu đề chính, tiêu đề phụ cho văn bản + Tiêu đề chính: tên địa điểm du lịch nhóm lựa chọn để giới thiệu, ví dụ Mù Cang Chải. + Tiêu đề phụ: chọn một câu ngắn gọ, hấm dẫn để giới thiệu về địa điểm đó, ví dụ Niềm tự hào nơi địa đầu Tổ quốc. - Bước 3: Lập dàn ý cho cẩm nang du lịch + Xác định các mục chính, tiểu mục để lập được dàn ý đầy đủ. + Soạn thảo văn bản dàn ý sao cho mỗi mục, tiểu mục là mỗi đoạn văn riêng biệt. Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản
Định dạng dàn ý bằng công cụ Styles - Bước 1: nháy nút phải chuột vào mẫu cần chỉnh sửa, chọn lệnh Modify ![]() - Bước 2: Chỉnh sửa tùy ý các định dạng trong phần Formatting. - Bước 3: nháy chuột chọn OK để lưu các thay đổi. Sau khi chỉnh sửa các mẫu định dạng trên, thực hiện áp dụng cho các thành phần của dàn ý: + Bước 1: chọn đoạn văn bản cần áp dụng mẫu định dạng. + Bước 2: nháy chuột chọn mẫu định dạng phù hợp.
| [10.C3.2]: HS đặt prompt câu lệnh cho AI để gợi ý cấu trúc dàn ý cẩm nang du lịch hấp dẫn. [10.A1.2]: HS kiểm chứng, chỉnh sửa thông tin AI cung cấp phù hợp với thực tế. [3.1.NC1a]: HS thực hành chỉnh sửa Modify Styles và gán Styles cho văn bản. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện tập việc quản lí các mục, tiểu mục bằng Navigation pane; HS nhìn được tổng thể cấu trúc văn bản của mình với sự hỗ trợ của Navigation pane
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS; HS thực hành thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện dàn ý Cẩm nang du lịch của nhóm.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa và hoàn thiện dàn ý Cẩm nang du lịch của nhóm một cách đầy đủ nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Phong cách trình bày văn bản là gì?
A. Việc sắp xếp hình ảnh minh họa trong văn bản.
B. Việc lựa chọn phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn lề, khoảng cách giữa các dòng và đoạn văn bản.
C. Cách chèn bảng biểu và sơ đồ tư duy vào trang văn bản.
D. Thao tác lưu trữ và in ấn tệp văn bản ra giấy.
Câu 2: Lợi ích chính của việc sử dụng các mẫu định dạng (Styles) có sẵn trong phần mềm soạn thảo văn bản là gì?
A. Giúp tệp văn bản có dung lượng nhẹ hơn khi lưu trên máy tính.
B. Giúp tự động kiểm tra lỗi chính tả tiếng Việt.
C. Giúp đảm bảo tính thống nhất về phong cách trình bày và tiết kiệm thời gian định dạng.
D. Giúp chuyển đổi văn bản thành tệp trình chiếu nhanh chóng.
Câu 3: Trong phần mềm Microsoft Word, để hiển thị ngăn điều hướng (Navigation Pane) nhằm quản lí các mục và tiểu mục, em có thể sử dụng tổ hợp phím nào?
A. Ctrl + C
B. Ctrl + V
C. Ctrl + F
D. Ctrl + P
Câu 4: Ngăn điều hướng (Navigation Pane) trong hệ soạn thảo văn bản hỗ trợ chức năng nào dưới đây?
A. Chỉnh sửa trực tiếp màu sắc của hình ảnh trong văn bản.
B. Xem cấu trúc các mục, di chuyển nhanh đến các phần của văn bản.
C. Tạo hiệu ứng chuyển động cho trang văn bản.
D. Tính toán dữ liệu tự động giống như phần mềm bảng tính.
Câu 5: Khi lập dàn ý cho một văn bản, việc phân cấp các mục và tiểu mục (Heading 1, Heading 2, Heading 3,...) nhằm mục đích gì?
A. Làm cho nội dung văn bản dài hơn mức quy định.
B. Giúp tổ chức cấu trúc logic và mạch lạc cho tài liệu.
C. Giới hạn số lượng từ được gõ trong một trang.
D. Tự động hóa việc dịch văn bản sang tiếng nước ngoài.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về việc áp dụng các mẫu định dạng (Styles) cho tiêu đề trong văn bản?
A. Tiêu đề chính, tiêu đề phụ và các mục nhỏ phải dùng chung một cỡ chữ và kiểu chữ giống hệt nhau.
B. Phải định dạng thủ công lại từ đầu cho từng tiêu đề mà không cần dùng Styles.
C. Nên sử dụng các mức Style tương ứng với phân cấp tiêu đề (như Heading 1 cho mục lớn, Heading 2 cho tiểu mục) để tạo tính thống nhất.
D. Không thể thay đổi lại định dạng của một Style sau khi đã áp dụng.
Câu 7. Để chỉnh sửa nhanh một mẫu định dạng (Style) đã có sẵn trong danh mục Styles (ví dụ thay đổi cỡ chữ hoặc màu sắc của Heading 1), thao tác cơ bản thường là gì?
A. Nháy chuột phải vào mẫu Style đó trong thẻ Home và chọn Modify.
B. Xóa toàn bộ văn bản và soạn thảo lại từ đầu.
C. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A rồi chọn lệnh Delete.
D. Chuyển đổi tệp sang định dạng PDF.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Mở ngăn điều hướng Navigation pane bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl+F. Khi ngăn điều hướng hiện ra ở bên trái màn hình soạn thảo như Hình 1.4, nháy chuột chọn Heading. Quan sát cấu trúc của cẩm nang du lịch hiển thị trong ngăn điều hướng. Thảo luận để bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện dàn ý Cẩm nang du lịch của nhóm em. Nháy chuột vào từng đoạn văn trong ngăn điều hướng, theo dõi vị trí của con trỏ soạn thảo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu đáp án phần trắc nghiệm.
- HS nháy chuột vào từng đoạn văn trong ngăn điều hướng, theo dõi sự thay đổi vị trí của con trỏ soạn thảo và khám phá tính năng hữu ích của Navigation pane
- Nếu đoạn văn nào có trong văn bản, nhưng chưa xuất hiện trong Navigation pane, hoặc xuất hiện trong Navigation pane nhưng với cấp độ chưa phù hợp, nghĩa là HS áp dụng style hoặc chọn style chưa phù hợp cho đoạn văn đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| B | C | C | B | B | C | A |
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện tập nâng cao, thực hiện làm cho văn bản thêm đẹp mắt và chuyên nghiệp.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS; HS thực hành thảo luận, khám phá cách sử dụng công cụ Themes để áp dụng một mẫu văn bản yêu thích cho sản phẩm của nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm cẩm nang du lịch của nhóm sau khi đã được chỉnh sửa cho đẹp mắt và chuyên nghiệp hơn.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi định dạng dàn ý bằng công cụ Stylesm, em có thể áp dụng các mẫu văn bản có sẵn bằng công cụ Theme trên dải lệnh Design để văn bản thêm đẹp mắt và chuyên nghiệp. Hãy khám phá cách sử dụng cộng cụ Themes để áp dụng một mẫu văn bản yêu thích cho sản phẩm của nhóm.
- GV hướng dẫn HS: Themes là các chủ đề được thiết kế sẵn bao gồm phối hợp các gam màu, phông chữ và các hiệu ứng định dạng đồ họa trong văn bản. Chúng ta có thể áp dụng, thay đổi chủ đề hoặc tùy chỉnh phông chữ, màu sắc, hiệu ứng của chủ đề đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát 2 văn bản có nội dung, cấu trúc giống hệt nhau nhưng được áp dụng 2 themes khác nhau:

- GV hướng dẫn HS: Phần mềm soạn thảo văn bản World cung cấp công cụ Themes trên dải lệnh Design, với nhiều chủ đề được thiết kế chuyên nghiệp, phù hợp với nhiều loại văn bản khác nhau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Bước 1: nháy chuột vào nút lệnh Themes
trên dải lệnh Design. Chọn kiểu Themes trong danh sách có sẵn.
- Bước 2: nháy chuột chọn kiểu thiết kế phù hợp cho Themes vừa chọn. Chỉnh sửa các thiết có sẵn:
+ Màu sắc bằng lệnh Color

+ Phông chữ bằng lệnh Font

+ Khoảng cách đoạn bằng lệnh Paragrap Spacing.

+ Hiệu ứng đồ họa dùng lệnh Effects

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ thiết kế Themes nâng cao để sáng tạo nội dung số.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại các kiến thức đã học.
- HS tiếp tục vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiện cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.
- Chuẩn bị trước cho Bài 2: Trình bày văn bản với định dạng ảnh nâng cao.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án tin học 10 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 10 ứng dụng, giáo án chuyên đề Tin học 10 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Tin học ứng dụng 10







