Giáo án NLS Mĩ thuật 2 kết nối Chủ đề 10: Đồ chơi từ tạo hình con vật
Giáo án NLS Mĩ thuật 2 kết nối tri thức Chủ đề 10: Đồ chơi từ tạo hình con vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 2.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 2 kết nối tri thức
CHỦ ĐỀ 10: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Vẽ đồ chơi dân gian.
- Về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Có hiểu biết ban đẩu vê đồ chơi dân gian truyền thống;
- Thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật;
- Sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập.
Năng lực số:
- 6.4.CB1a: HS biết sử dụng Tìm kiếm giọng nói (AI Voice Search) để tìm kiếm hình ảnh về đồ chơi dân gian và các con vật làm tư liệu sáng tạo.
- 6.1.CB1a: HS nhận biết được sự khác biệt giữa đồ chơi thủ công và đồ chơi thông minh (có cảm biến IoT - ví dụ: đồ chơi biết chuyển động khi nghe tiếng động).
- 3.1.CB1a: HS thực hiện được thao tác vuốt, chạm trên màn hình máy tính bảng để xem các bước hướng dẫn làm đồ chơi (video/slide).
- 4.1.CB1a: HS thực hiện đúng tư thế ngồi, khoảng cách mắt an toàn và biết quy tắc nghỉ ngơi 20-20-20 khi theo dõi các nội dung số trên lớp.
- 3.2.CB1a: HS biết phối hợp với GV để chụp ảnh lưu trữ sản phẩm cá nhân vào "Thư viện đồ chơi số" của lớp.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đô chơi dân gian truyền thống;
- Chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập;
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ,...);
- Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện);
- Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh:
- Vở vẽ, sgk, đồ dùng học tập.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||||||
B. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu một số đỗ chơi dân gian truyến thống của Việt Nam. - HS tìm hiểu về một số đố chơi được làm từ vật liệu tái sử dụng. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi dân gian truyển thống và đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61- 62. - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đố chơi được minh hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu có). c. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời cầu hỏi trong SGK: + Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào dịp nào? + Em đã biết những trò chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình con vật gì?
- HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả lời câu hỏi, qua đó giúp HS có ý tưởng sáng tạo vể món đồ chơi từ vật liệu sẵn có:
+ Những đồ chơi trên được làm từ vật liệu nào? (vỏ hộp, giấy báo). + Trong những đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất? - GV hướng dẫn HS dùng máy tính bảng, nhấn nút Micro để hỏi AI: "Các loại đồ chơi dân gian Việt Nam" hoặc "Hình dáng con thỏ". HS quan sát và chọn con vật yêu thích để làm đồ chơi. - HS đưa ra ý tưởng về món đồ chơi sẽ thể hiện. |
- HS quan sát hình ảnh trong SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ. | 6.4.CB1a: HS biết sử dụng Tìm kiếm giọng nói (AI Voice Search) để tìm kiếm hình ảnh về đồ chơi dân gian và các con vật làm tư liệu sáng tạo. | ||||||||||||
C. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có tạo hình con vật. b. Nội dung: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||||||
D. THẢO LUẬN Hoạt động 1: Thảo luận a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, kĩ năng làm đồ chơi có liên quan đến tạo hình con vật. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 62. - HS nêu cảm nhận cá nhân vể sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. c. Cách tiến hành: - Căn cứ SPMT đã thực hiện, GV cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 62 theo hình thức cá nhân/ nhóm:
+ Chiếc mặt nạ của bạn thể hiện hình ảnh con vật nào? + Kể tên những màu sắc bạn đã dùng để thể hiện chiếc mặt nạ. + Em thích chiếc mặt nạ nào nhất? Điều gì làm em thích nhất ở chiếc mặt nạ này? - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV điều chỉnh, định hướng để HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có trong chủ đề. Hoạt động 2. Câu hỏi trắc nghiệm a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài. - GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập. - GV nêu câu hỏi: Câu 1: Vật liệu nào dưới đây thường được dùng để làm thân cho chiếc ống đựng bút hình con thỏ? A. Một tờ giấy mỏng dính. B. Cánh hoa hồng. C. Một hòn đá to. D. Lõi giấy vệ sinh hoặc vỏ chai nhựa sạch. Câu 2: Khi muốn tìm mẫu 'Mặt nạ con sư tử' trên máy tính bảng, em nên làm gì để tìm nhanh nhất mà không cần gõ chữ? A. Nhấn vào nút Micro và nói: 'Mẫu mặt nạ con sư tử'. B. Vẽ hình con sư tử lên màn hình máy tính. C. Lắc mạnh máy tính bảng thật nhiều lần. D. Chờ đến khi máy tự hiện ra hình ảnh. Câu 3: Một 'Chú chó robot' thông minh khác với 'Chú chó bằng đất nặn' ở đặc điểm công nghệ nào? A. Nó có thể tự học bài thay cho em. B. Nó có thể sủa hoặc đi lại khi nghe tiếng vỗ tay nhờ cảm biến (IoT). C. Nó có thể ăn được thức ăn thật. D. Nó được làm hoàn toàn bằng lá chuối. Câu 4: Khi theo dõi video hướng dẫn cách gấp con ếch trên màn hình, em nên làm gì để bảo vệ đôi mắt? A. Thực hiện quy tắc 20-20-20: Sau 20 phút nhìn màn hình, hãy nhìn xa 20 giây. B. Vừa xem vừa dụi mắt thật mạnh. C. Nhìn thật sát vào màn hình để thấy rõ nếp gấp. D. Tắt hết đèn trong phòng để nhìn màn hình cho sáng. Câu 5:Sau khi làm xong bộ sưu tập con vật, cô giáo chụp ảnh sản phẩm của em để đưa vào 'Kho báu số' của lớp, em nên lưu ý điều gì? A. Cùng cô đặt tên cho sản phẩm và không tự ý xóa ảnh của các bạn khác. B. Đòi cô phải cho mình mang máy tính bảng về nhà luôn. C. Khóc nhè vì không muốn cho cô chụp ảnh. D. Cầm máy tính bảng chạy đi chỗ khác giấu. - GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV nhận xét, chốt đáp án:
|
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe. | 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
| ||||||||||||
E. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS tạo hình con vật để trang trí ống đựng bút. b. Nội dung: - HS phân tích các bước thiết kế một ống đựng bút và sử dụng hình ảnh con vật em yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
=> Giáo án Mỹ thuật 2 chủ đề 10: Đồ chơi từ tạo hình con vật



