Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 6: Thực hành tiếng Việt (1)

Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 6: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

TIẾT:  THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 

TRỢ TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe

2. Năng lực

a. Năng lực chung

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, …

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập trợ từ

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn

c. Năng lực số

- 1.1.TC2a: Biết tìm kiếm, lựa chọn nguồn dữ liệu số tin cậy để tra cứu các ví dụ về trợ từ trong văn học.

- 6.1.TC2a: Sử dụng công cụ AI để phân tích sắc thái biểu cảm của câu khi thêm hoặc bớt các trợ từ.

- 2.1.TC2b: Sử dụng các nền tảng tương tác số để cộng tác thực hiện bài tập nhóm và phản hồi đồng đẳng.

3. Phẩm chất:

- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học trợ từ

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.

c. Sản phẩm: Bài trình bày của HS về những từ loại đã được học

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học 

a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về trợ từ

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về trợ từ

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và phần chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sau: 

+ Theo em, thế nào là trợ từ?

+ Em hãy trình bày tác dụng của trợ từ.

- GV yêu cầu HS truy cập từ điển tiếng Việt trực tuyến hoặc các trang bài giảng số uy tín để xác định danh sách các trợ từ thường gặp.

- GV giao cho HS phân tích ví dụ: "Ăn có một bát cơm" và "Ăn những hai bát cơm". GV yêu cầu HS HS sử dụng AI (Gemini/ChatGPT) với câu lệnh: "Phân tích sự khác biệt về thái độ của người nói trong hai câu trên dựa vào từ 'có' và 'những'" để nhận diện chức năng nhấn mạnh của trợ từ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.

Ôn lại kiến thức: 

1. Trợ từ

- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với từ ngữ nào đó trong câu nhằm nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

2. Tác dụng của trợ từ

- Trợ từ có tác dụng nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ mà nó đi kèm (cả, ngay, chính, …)

Ví dụ: Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn vào gương

           (Tôi là Ben-tô, Nguyễn Nhật Ánh)

-> Trợ từ ngay nhấn mạnh thời điểm gặp gỡ của tôi và Lai-ca

- Trợ từ có tác dụng biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở những từ ngữ mà nó đi kèm (những, chỉ, có, …)

Ví dụ: Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông chìm dần trong nước đỏ

(Bầy chim chìa vôi, Nguyễn Quang Thiều)

-> Trợ từ biểu thị thái độ đánh giá của người viết: thời gian dải cát nổi giữa sông chìm dần vào trong dòng nước đỏ là rất nhanh (dăm đêm).

   

6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI để phân tích sắc thái biểu cảm của câu khi thêm hoặc bớt các trợ từ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1:  Bài tập 1 SGK trang 14

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 14

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Câu hỏi 3. Trong đoạn trích sau, trợ từ cả được lặp lại nhiều lần. Cho biết tác dụng của việc lặp lại trợ từ này.

Sau khi lão Toa đi rồi, Phi Châu phải mất hàng giờ để tìm Hàng Xén. Nhưng chẳng thấy. […]

Cậu hỏi thăm những người qua đường. Và mọi người trả lời cậu rằng:

- Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người ta chẳng bán đến hàng nghìn con lạc đà!

Cậu hỏi cả những đứa trẻ trạc tuổi cậu:

- Các bạn có nhìn thấy một con lạc đà một bướu có đôi mắt mơ màng không?

[…] Cậu hỏi cả những con lạc đà:

- Một chú lạc đà một bướu to như đồi cát ấy!

[…] Và tất nhiên cậu hỏi cả những người mua lạc đà:

- Một chú lạc đà một bướu rất đẹp màu cát mà bác lái buôn Toa đã bán đi…

(Đa-ni-en Pen-nắc, Mắt sói)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

Trong đoạn trích, trợ từ cả được lặp lại 3 lần biểu thị ý nhấn mạnh về phạm vi không hạn chế của sự vật vì Phi Châu tìm lạc đà Hàng Xén hàng giờ và muốn mau chóng tìm được người bạn của mình. Qua đây, ta thấy được tâm hồn trong sáng, tình cảm yêu thương, sự gắn bó sâu nặng của Phi Châu với lạc đà Hàng Xén- người bạn đầu tiên thân thiết của mình

Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 SGK trang 14         

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Câu hỏi 4. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một nhân vật, sự việc hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử dụng ít nhất một trợ từ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời (đoạn văn tham khảo):

Phi Châu là một cậu bé có tâm hồn trong sáng, sâu sắc, tinh tế, có tấm lòng nhân hậu, trân trọng tình bạn, yêu thương loài vật, tôn trọng thiên nhiên. Điều đó được thể hiện ở ngay chi tiết Phi Châu “mất hàng giờ” để tìm lạc đà Hàng Xén – người bạn đầu tiên của cậu bé. Hay chi tiết Phi Châu suy nghĩ về các loài động vật trong thế giới tự nhiên bằng sự đồng cảm, thấu hiểu, tôn trọng: “Cậu là một người chăn cừu tốt, chỉ có vậy thôi. Cậu đã hiểu ra một điều rất đơn giản: Đàn cừu và dê không có kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử hay báo ăn thịt một con dê cái thì chỉ vì nó đói”. Hoặc chi tiết Phi Châu kết bạn với Báo bằng tâm hồn tinh tế, tĩnh lặng, sự thấu cảm sâu sắc.

(Trợ từ được sử dụng trong đoạn văn: ngay)

Nhiệm vụ 5: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-        GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

-        GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

-        GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Câu 1: Trong câu: 'Chính anh cũng không tin vào điều đó', từ 'chính' đóng vai trò là trợ từ. Nếu thay bằng từ 'đích thân', sắc thái nghĩa của câu thay đổi như thế nào?

A. Từ 'đích thân' biến câu văn thành câu cảm thán.

B. Từ 'đích thân' làm câu văn mang tính trang trọng và khẳng định tính chủ động của chủ thể cao hơn.

C. Từ 'đích thân' làm giảm mức độ nhấn mạnh của câu.

D. Không thay đổi vì cả hai đều là trợ từ nhấn mạnh.

Câu 2: Xác định câu văn có sự nhầm lẫn giữa trợ từ và phó từ trong các trường hợp sau:

A. Tôi đã những hoàn thành xong bài tập.

B. Cái bút này chính là của tôi.

C. Bạn ấy chỉ vừa mới đến.

D. Nó ăn những năm bát phở.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

-        GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.  - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. B2. A3. B4. B5. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến trợ từ

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo Văn bản 2: Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)

   

=> Giáo án Ngữ văn 8 kết nối Bài 6 Thực hành tiếng Việt: Trợ từ

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay