Giáo án NLS Tin học 11 THUD kết nối Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ
Giáo án NLS Tin học 11 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 13: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được mô hình CSDL quan hệ.
- Hiểu được các thuật ngữ và khái niệm liên quan: bản ghi, trường (thuộc tính), khóa, khóa chính, khóa ngoài, liên kết dữ liệu, các kiểu dữ liệu,…
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tin học giải quyết vấn đề: Hình thành, phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Khả năng tư duy logic và mô hình hóa.
- Khả năng tự học.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Ý thức trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ được giao; các công việc được phân công khi làm việc nhóm.
- Tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập và công việc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một CSDL thông tin âm nhạc
a) Mục tiêu: Giới thiệu mô hình CSDL quan hệ.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động 1, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi SGK trang 65.
c) Sản phẩm: HS dựa vào các bảng, mã định danh trong CSDL âm nhạc để trả lời câu hỏi; nắm được khái niệm CSDL quan hệ.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Hình 13.1. CSDL âm nhạc (SGK – tr64), yêu cầu HS đọc Hoạt động 1 – Tìm hiểu về một CSDL thông tin âm nhạc:
Và dẫn dắt: Một CSDL các bản nhạc được tổ chức như Hình 13.1, gồm: + Danh sách tên nhạc sĩ với mã Aid. + Danh sách tên ca sĩ với mã Sid. + Danh sách bản nhạc với tên bản nhạc, mã nhạc sĩ và mã Mid (định danh bản nhạc) + Danh sách bản thu âm, gồm mã bản nhạc và mã ca sĩ. - GV đặt câu hỏi: + Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là ai? Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Xa khơi” là ai? + Bản thu âm (Hình 13.1d) tương ứng với dòng 0005 TN là bản nhạc nào, do ca sĩ nào thể hiện? - GV gợi ý qua các câu hỏi để HS trả lời. Ví dụ: + Hỏi: Tên bản nhạc “Trường ca sông Lô” có hình nào? + Trả lời: Có trong hình 13.1c. (Bản nhạc), Cột TenBN. + Hỏi: Ở hình 13.1c còn có những thông tin nào khác liên quan đến “Trường ca Sông Lô”? + Trả lời: Aid = 2, Mid = 0002 … - GV yêu cầu HS quan sát hình 13.2 và thảo luận nhóm đôi, nêu nhận xét về mối quan hệ giữa bảng Bản nhạc và bảng Nhạc sĩ; bảng Bản thu âm và bảng Bản nhạc.
- GV đặt câu hỏi gợi ý: + Bảng Bản nhạc và bảng Nhạc sĩ có cùng cột nào? Suy ra, chúng có quan hệ với nhau qua thuộc tính nào? + Bảng Bản thu âm và bảng Bản nhạc có cùng cột nào? Suy ra, chúng có quan hệ với nhau qua thuộc tính nào? → GV chốt lại: CSDL quan hệ là CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau. - GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK trang 65: + Câu 1: Hãy chỉ ra các cột của bảng Bản nhạc. + Câu 2: Bảng Bản thu âm và bảng Ca sĩ có chung thuộc tính nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe GV hướng dẫn kiến thức mới. - HS quan sát các bảng và hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu. - HS làm cá nhân, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức. - GV hỗ trợ, quan sát. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS xung phong phát biểu, trả lời câu hỏi. - Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV đánh giá, tổng quát lại kiến thức. | 1. Khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ - Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là nhạc sĩ Văn Cao. Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Xa khơi” là nhạc sĩ Nguyễn Tài Tuệ. - Bản thu âm (Hình 13.1d) tương ứng với dòng 0005 TN là bản thu âm của bản nhạc Việt Nam quê hương tôi, do ca sĩ Quốc Hương thể hiện. - Bảng Bản nhạc và bảng Nhạc sĩ có chung thuộc tính Aid. - Bảng Bản thu âm và bảng Bản nhạc có chung thuộc tính Mid. - Câu hỏi: Câu 1: Các cột của bảng Bản nhạc là: Mid, Aid, TenBN. Câu 2: Bảng Bản thu âm và bảng Ca sĩ có chung thuộc tính là: Sid. |
Hoạt động 2: Một số thuật ngữ, khái niệm liên quan
a) Mục tiêu: Giới thiệu các khái niệm liên quan: bản ghi, trường; khóa chính; khóa ngoài và liên kết dữ liệu; các kiểu dữ liệu của trường.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi SGK trang 68.
c) Sản phẩm: HS nêu được các khái niệm bản ghi, trường; khóa chính; khóa ngoài và liên kết dữ liệu; các kiểu dữ liệu của trường.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về cơ sở dữ liệu quan hệ thông qua làm bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 68.
c) Sản phẩm học tập:
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- HS xác định các khóa chính, khóa ngoài của các bảng: Hocsinh, monhoc, Diem; trả lời được có thể lấy số CCCD làm khóa chính được không.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS làm bài tập vận dụng để ghi nhớ kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr68)
c) Sản phẩm:
- HS đề xuất một số bảng dữ liệu dựa vào thông tin đề bài (SBD, họ tên, phòng thi, môn thi, điểm) và các trường làm khóa chính và khóa ngoài cho các bảng đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 68.
Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh được đánh số báo danh, có thể thi một số môn, được chia vào các phòng thi được đánh số, sau khi chấm sẽ có điểm thi với các môn đăng kí dự thi. Em hãy đề xuất một số bảng dữ liệu và các trường làm khóa chính và khóa ngoài cho các bảng đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công thành viên trong nhóm, hợp tác thảo luận, đưa ra ý kiến, tra cứu để có phương hướng giải quyết bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Kết quả:
- Có thể lập danh sách các thông tin cần quản lí như sau:
(SBD, Họ và tên, Phòng thi, Môn thi, Điểm)
Từ đó có thể lập bảng ví dụ:
| SBD | Họ và tên | Phòng thi | Môn thi | Điểm |
| 0001 | Trần Thu Hà | 001 | Toán | 8,5 |
| 0001 | Trần Thu Hà | 001 | Ngữ văn | 7,5 |
| 0001 | Trần Thu Hà | 001 | Vật lí | 8,0 |
| 0002 | Trần Mạnh Dũng | 002 | Toán | 9,0 |
| 0002 | Trần Mạnh Dũng | 002 | Ngữ văn | 7,0 |
| 0003 | Trần Mạnh Dũng | 002 | Hóa học | 8,5 |
| … |
- Nếu lập CSDL gồm chỉ một bảng như trên sẽ gây dư thừa lượng lớn dữ liệu và xuất hiện nguy cơ gây mất tính nhất quán dữ liệu.
Có thể xây dựng CSDL với các bảng như sau:
| Bảng DSHS (Danh sách học sinh) | Bảng DSMT (Danh sách môn thi) | Bảng Diem (Điểm) | |||||||
| SBD | Hovaten | PhThi | MT | TenMT | SBD | MT | Diem | ||
| 001 | Trần Thu Hà | 001 | 1 | Toán | 0001 | 1 | 8,5 | ||
| 002 | Trần Mạnh Dũng | 002 | 2 | Ngữ Văn | 0001 | 2 | 7,5 | ||
| … | … | … | |||||||
Khóa chính của các bảng DSHS là SBD, bảng DSMT là MT, bảng Diem là (SBD, MT); SBD và MT là các khóa ngoài của bảng Diem.
[1.1.NC1a: Đề xuất các dữ liệu cần thiết phù hợp với nhu cầu thông tin.
1.2.NC1b: Xác định được khoá chính, khoá ngoài của bảng dữ liệu.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến còn thiếu, chốt đáp án.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 14 – SQL – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.

