Kênh giáo viên » Tin học 11 » Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 11 Định hướng TH ứng dụng Kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

 

BÀI 25: PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết ảnh bitmap.
  • Nhận biết giao diện phần mềm chỉnh sửa ảnh.
  • Phân biệt được các vùng làm việc, hộp công cụ chính.
  • Thực hiện được một số thao tác đơn giản với ảnh: phóng to, thu nhỏ, xoay, cắt ảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe, tự giác học tập và hoàn thành nhiệm vụ; tích cực tham gia các hoạt động học tập trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế, phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa Tin học với các môn học khác.

Năng lực riêng:

  • Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: 
  • Nhận biết ảnh bitmap; giao diện phần mềm chỉnh sửa ảnh.
  • Phân biệt được các vùng làm việc, hộp công cụ chính.
  • Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Sử dụng được phần mềm chỉnh sửa ảnh để thực hiện được một số thao tác đơn giản với ảnh: phóng to, thu nhỏ, xoay, cắt ảnh.

Năng lực số:

  • 6.2.NC1a: Sử dụng được công cụ AI tạo sinh (Bing Image Creator/Canva AI) để tạo ra các bức ảnh “nguyên liệu” chất lượng cao, phục vụ cho việc thực hành chỉnh sửa mà không lo ngại về bản quyền.
  • 3.2.NC1a: Sử dụng thành thạo phần mềm chỉnh sửa ảnh (GIMP) để thực hiện các thao tác cắt, chỉnh kích thước, chuyển đổi định dạng ảnh phục vụ đúng mục đích sử dụng (in ấn hoặc đăng web).
  • 1.2.NC1b: Phân biệt được các định dạng ảnh và quyền sở hữu trí tuệ, biết cách kiểm tra thông số kỹ thuật (Metadata) của tệp ảnh.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập và công việc.
  • Sáng tạo, thẩm mĩ tốt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Máy tính có cài sẵn phần mềm GIMP, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Một vài tệp tin ảnh với độ phân giải lớn, nhỏ khác biệt.
  • Ảnh chụp có các khuyết điểm dễ dàng loại bỏ bằng công cụ cắt ảnh.

2. Đối với học sinh:

  • SGK Tin học 11 (Định hướng tin học Ứng dụng) – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • SBT Tin học 11, vở ghi chép.
  • Tài liệu, thiết bị có liên quan đến nội dung bài học.
  • Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Giới thiệu cho HS thấy mức độ phổ biến của các ứng dụng chỉnh sửa ảnh trong thực tế. Từ đó suy ra kĩ năng chỉnh sửa ảnh có thể giúp ích cho HS.

b) Nội dung: HS quan sát một số ảnh trước và sau khi chỉnh sửa từ đó và thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu một số hình ảnh trước và sau khi chỉnh sửa:

    kenhhoctap                kenhhoctap

                             a)                                                                b)

kenhhoctap     

c)

- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:

1. Nhận xét về các hình sau khi chỉnh sửa.

2. Chỉnh sửa ảnh có thể tạo ra hình ảnh với mục đích xấu không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV gọi đại diện một số HS trả lời.

1. Hình a: hình bên phải sáng hơn hình bên trái.

Hình b: hình bên phải có người mặc áo xanh, hình bên trái không có.

Hình c: hình bên phải nhắm mắt, hình bên trái mở mắt.

2. Ngoài việc làm cho ảnh đẹp hơn, có thể tạo ra ảnh với mục đích xấu như bôi nhọ, xuyên tạc,...

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 25: Phần mềm chỉnh sửa ảnh.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ảnh số

a) Mục tiêu: 

- HS biết về điểm ảnh - pixel.

- Giới thiệu cho HS về kích thước ảnh thông qua số lượng điểm ảnh.

- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.

b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS hoạt động nhóm đôi, đọc hiểu thông tin mục 1 trang 116 - 117 SGK và thảo luận thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Sản phẩm: Giới thiệu ảnh số.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời câu hỏi Hoạt động 1:

Trong các quảng cáo về ưu điểm của điện thoại, em thường nghe nói đến camera nhiều megapixel. Em có biết megapixel là gì và ý nghĩa thế nào với máy ảnh không?

kenhhoctap

GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu khái niệm ảnh số, điểm ảnh, độ ảnh, độ phân giải, số lượng điểm ảnh.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi củng cố tr.117 SGK: 

Một ảnh có kích thước 600 × 600 pixel nếu in với độ phân giải 100 dpi có kích thước gấp mấy lần ảnh đó in với độ phân giải 200 dpi?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS mở Chatbot và nhập lệnh: “Hãy giải thích khái niệm ảnh số, điểm ảnh, độ ảnh, độ phân giải, số lượng điểm ảnh”.

- HS thảo luận nhóm, thực hiện hoạt động củng cố kiến thức.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.

Câu hỏi Hoạt động 1 tr.116 SGK:

+ Megapixel là giá trị thể hiện số lượng điểm ảnh theo đơn vị triệu.

+ Số lượng điểm ảnh được tính bằng tích số điểm ảnh của chiều rộng nhân với chiều cao của bức ảnh.

Câu hỏi củng cố tr.117 SGK:

+ Độ phân giải 100 dpi: ảnh in cỡ 6 × 6 inch

+ Độ phân giải 200 dpi: ảnh in cỡ 3 × 3 inch

→ Ảnh in tại 100 dpi có kích thước gấp hai lần theo cả chiều dài và chiều rộng so với ảnh in tại 200 dpi.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. Giới thiệu ảnh số.

- Ảnh số (digital image) là biểu diễn số của hình ảnh.

- Ảnh bitmap là tập hợp các điểm ảnh (pixel). Mỗi điểm ảnh thường có dạng hình vuông nhỏ xác định bởi cặp (x, y) tương ứng với vị trí của điểm trên ảnh và được gán vào một bộ giá trị hữu hạn, rời rạc để biểu thị màu sắc, mật độ và cường độ tại điểm ảnh đó.

kenhhoctap

- Độ rõ nét của hình ảnh phụ thuộc vào độ phân giải, thường được xác định bởi số điểm ảnh trên một inch (dpi hay ppi).

Ví dụ: Ảnh cỡ 10 × 15 cm (xấp xỉ 4 × 6 inch) có độ phân giải 300 dpi.

→ Chiều rộng là 4 × 300 = 1200 (pixel).

Chiều dài là 6 × 300 = 1800 (pixel).

Nếu tệp ảnh 1200 × 1800 pixel này được in với độ phân giải 400 dpi.

→ Ảnh nhận được có kích thước cơ 3 × 4,5 inch.

- Megapixel là giá trị thể hiện số lượng điểm ảnh theo đơn vị triệu.

Ví dụ: camera chụp ảnh có kích thước 2560 × 1920 pixel có 4 915 200 điểm ảnh ≈ 5 triệu điểm ảnh được gọi là 5 megapixel.

Kết luận:

- Ảnh số được xác định bởi tập hợp các điểm ảnh, mỗi điểm ảnh có một bộ giá trị thể hiện màu sắc và cường độ.

- Độ phân giải của ảnh thường được xác định bằng số điểm ảnh trên một inch, độ phân giải càng cao thì ảnh càng rõ nét.

- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để giải thích các khái niệm kỹ thuật trừu tượng, hỗ trợ quá trình tự học.

- 1.2.NC1b: Khai thác thông tin thuộc tính của dữ liệu số (Metadata) để đánh giá chất lượng tệp tin.

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phần mềm chỉnh sửa ảnh

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết giao diện phần mềm chỉnh sửa ảnh.

- Phân biệt được các vùng làm việc, hộp công cụ chính.

b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS hoạt động nhóm, đọc hiểu thông tin mục 2, quan sát Hình 25.2 trang 117 - 118 và thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Sản phẩm: Phần mềm chỉnh sửa ảnh.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho các nhóm HS tiếp tục hoạt động.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã biết về phần mềm chỉnh sửa ảnh, trả lời Hoạt động 2 tr.117 SGK:

Sau khi chụp ảnh kỉ yếu lớp, Minh tập hợp và chỉnh lại các ảnh trước khi in. Em có biết Minh có thể dùng phần mềm nào để thực hiện việc đó không?

- GV có thể yêu cầu HS tạo hình ảnh bằng AI.

- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV dẫn dắt HS vào phần kiến thức mới: Photoshop và công cụ mạnh để sử dụng trong trường hợp này, nhưng là phần mềm không miễn phí. Trong khi đó, GIMP có thể sử dụng để xử lí tốt tương đương các yêu cầu và hoàn toàn miễn phí.

- GV hướng dẫn HS cài đặt GIMP: Truy cập vào trang web  http://www.gimp.org/downloads, chọn bản phù hợp tải về và cài đặt theo hướng dẫn kenhhoctap.

- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục 2, quan sát Hình 25.2 tr.117 - 118 SGK để hình thành kiến thức về giao diện của GIMP một số thao tác cơ bản.

- GV giới thiệu cho HS về giao diện của GIMP:

kenhhoctap

Hình 25.2. Chế độ hiển thị một cửa sổ của GIMP

- GV hướng dẫn HS chỉnh theme và icon theme để xem xét tác động của các theme này.

- GV hướng dẫn HS một số thao tác cơ bản: phóng to hay thu nhỏ ảnh, cắt ảnh, xoay ảnh.

- GV chuẩn bị một vài bức ảnh để HS thực hành một số thao tác cơ bản.

- GV chú ý HS: 

+ Các hộp thoại không hiển thị có thể do bị Hide, nếu không thấy thanh công cụ thì nháy chuột vào Windows để kiểm tra xem Hide docks có đang được chọn không.

+ Trong khi thao tác, nếu không thấy Toolbox thì nhấn tổ hợp phím Ctrl + B.

- Sau khi hình thành thành kiến thức về phần mềm chỉnh sửa ảnh, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố tr.118 SGK:

1. Để xử lí một bức ảnh thiếu sáng em sử dụng những phần mềm nào sau đây?

2. Để thay đổi giao diện hiển thị một cửa sổ của phần mềm GIMP, em thực hiện như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS thảo luận nhóm, đọc SGK, quan sát Hình 25.1 và hướng dẫn của GV, trả lời câu hỏi.

- HS truy cập Bing Image Creator (hoặc công cụ tương đương) để tạo một hình ảnh bất kì.

- GV quan sát, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm HS trả lời câu hỏi Hoạt động 2 tr.118 SGK: 

Photoshop, snapseed, prisma, VSCO,...

- GV mời 1 - 2 HS lên trình bày và thực hành các thao tác phóng to hay thu nhỏ ảnh, cắt ảnh, xoay ảnh.

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi Củng cố tr.118 SGK: 

1. A.

2. Nháy chuột chọn Windows → Single-window Mode.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của HS.

- GV tổng kết kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

2. Phần mềm chỉnh sửa ảnh

a) Giao diện của GIMP

- Màn hình làm việc của GIMP có chế độ mặc định là nhiều cửa sổ, mỗi cửa sổ hiển thị một chức năng của GIMP. 

Để chuyển sang chế độ một cửa sổ: chọn Windows Single-window Mode

- Giao diện GIMP bao gồm:

1. Thanh bảng chọn: chứa các lệnh thường dùng liên quan đến tệp ảnh, các lệnh mở, lưu tệp ảnh.

2. Bảng công cụ: chứa các công cụ cơ bản của phần mềm như di chuyển, sao chép, cắt phần ảnh đang chọn, thêm chữ, tạo các hiệu ứng đặc biệt,...

3. Hộp tùy chọn công cụ: nằm dưới hộp công cụ, hiển thị các thuộc tính liên quan đến công cụ đang sử dụng.

4. Vùng hiển thị ảnh: hiển thị ảnh đang chỉnh sửa. Có thể quan sát và so sánh ảnh trước và sau mỗi bước chỉnh sửa bằng cách chọn chế độ xem trước (Split view) ở khung bên phải.

5. Các hộp chức năng: gồm phần trên chứa các hộp tùy chọn của cọ vẽ (Brushes), mẫu màu (Patterns), chuyển màu (Gradients), phía dưới là hộp quản lí lớp ảnh (Layer), hộp quản lí kênh màu (Channels)...

⇨ Kết luận:

- Thông tin ảnh bitmap được biểu thị bằng các điểm ảnh, mỗi điểm ảnh tương ứng với một vị trí trên ảnh với màu sắc xác định.

- GIMP là phần mềm chỉnh sửa ảnh bitmap miễn phí.

b) Một số thao tác cơ bản

- Mở tệp ảnh trong GIMP bằng lệnh File → Open hoặc kéo thả tệp ảnh vào màn hình GIMP.

- Các chức năng cơ bản nhất trong chỉnh sửa ảnh gồm: 

+ Phóng to hay thu nhỏ ảnh: Chọn nút lệnh Zoom kenhhoctap → nháy chuột vào vị trí muốn phóng to hay thu nhỏ. Hoặc có thể nhấn giữ phím Ctrl  và lăn nút cuộn của chuột để phóng to hay thu nhỏ tại vị trí của con trỏ.

+ Cắt ảnh: Chọn nút lệnh Crop kenhhoctap, kéo thả chuột để chọn phần ảnh được giữ lại → kéo thả chuột tại các điểm trên viền khung để thay đổi phần ảnh được chọn → kéo thả các điểm bên trong khung để di chuyển ảnh gốc. Nhấn phím Enter để thực hiện cắt ảnh. Nhấn phím Esc để bỏ chọn ảnh.

+ Xoay ảnh: Chọn nút lệnh Rotate kenhhoctap hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + R. Có thể nhập góc xoay và tâm xoay hoặc kéo thả chuột trực tiếp trên ảnh.

- 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh để tạo dữ liệu đầu vào (ảnh) hợp pháp phục vụ học tập.

- 3.2.NC1a: Sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của phần mềm xử lý đa phương tiện.

 

 

Hoạt động 3: Thực hành

a) Mục tiêu: 

- HS biết cách mở và lưu ảnh sau khi sửa.

- Thực hiện được các chỉnh sửa đơn giản như quay và cắt hình.

- Nắm và thiết lập được thông số liên quan tới độ phân giải và kích thước ảnh in.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS quan sát hướng dẫn và Hình 25.3 - 25.10 trong SGK trang 191 - 121 và thực hành nhiệm vụ được giao.

c) Sản phẩm: Sản phẩm thực hành của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuẩn bị sẵn một số tệp theo yêu cầu của bài thực hành.

- GV chia lớp thành các nhóm thực hành, mỗi nhóm 2 - 3 HS.

- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu các nhóm HS đọc hướng dẫn và quan sát hình 25.3 - 25.10 SGK tr.119 - 121: 

Nhiệm vụ 1. Mở tệp, quan sát, phóng to, thu nhỏ ảnh trên màn hình.

Nhiệm vụ 2. Thay đổi kích thước và độ phân giải ảnh.

Nhiệm vụ 3. Thực hiện xoay ảnh, cắt ảnh, xuất ra tệp tin ảnh JPG.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân công nhiệm vụ và thực hành tạo sản phẩm ảnh số.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS thảo luận nhóm, đọc hướng dẫn và quan sát Hình 25.3 - 25.10 SGK tr.119 - 121, thực hành nhiệm vụ được giao.

- GV quan sát, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- Các nhóm báo cáo sản phẩm thực hành.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét sản phẩm thực hành của HS.

- GV chỉ ra một vài lỗi và hướng dẫn chỉnh sửa (nếu có).

- GV chốt kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

3. Thực hành

Nhiệm vụ 1. Mở tệp, quan sát, phóng to, thu nhỏ ảnh trên màn hình

Bước 1. Khởi động GIMP và mở tệp ảnh.

Bước 2. Chọn nút lệnh Zoom kenhhoctap trong bảng công cụ Trong phần tùy chọn công cụ, chọn Zoom in nếu muốn phóng to, chọn Zoom out nếu muốn thu nhỏ.

kenhhoctap

Hình 25.3. Tùy chọn công cụ Zoom

Bước 3. Nháy chuột vào vị trí muốn phóng to, thu nhỏ. Có thể nhấn giữ phím Ctrl trong khi lăn nút cuộn của chuột.

Nhiệm vụ 2. Thay đổi kích thước ảnh và độ phân giải của ảnh

Bước 1. Mở tệp ảnh cần thay đổi các thông số kích thước và độ phân giải

Bước 2. Chọn Image Scale Image.

Bước 3. Thay đổi các kích thước chiều ngang hoặc chiều cao trong các tương ứng Width hay Height. Thay đổi độ phân giải trong các ô X resolution hay Y resolution tuỳ theo mục đích. Rồi nháy nút Scale.

kenhhoctap

Hình 25.4. Thiết lập kích thước hoặc độ phân giải cho ảnh

kenhhoctap

Hình 25.5. In một ảnh với các độ phân giải khác nhau trên cùng cỡ giấy ảnh

Nhiệm vụ 3. Thực hiện xoay ảnh, cắt ảnh, xuất ra tệp tin ảnh JPG

Bước 1. Mở tệp ảnh có hình bị nghiêng và có nhiều đối tượng không phù hợp. Cần xoay để cho hình thẳng lại và cắt bớt để bố cục ảnh đẹp hơn.

kenhhoctap 

Hình 25.6. Ảnh chụp bị nghiêng

Bước 2. Chọn nút lệnh Rotate kenhhoctaphoặc nhấn tổ hợp phím Shift+R.

Bước 3. Kéo thả chuột để xoay ảnh đến khi ưng ý. Cách khác, thay đổi giá trị góc quay (Angle), tâm quay trên hộp Rotate rồi nháy chuột vào nút Rotate để xoay hoặc nháy chuột vào nút Reset nếu muốn quay lại hình ảnh ban đầu.

kenhhoctap

Hình 25.7. Hộp Rotate điều chỉnh thông số quay

kenhhoctap

Hình 25.8. Ảnh sau khi xoay

Bước 4. Để cắt ảnh, em chọn nút lệnh Crop kenhhoctap hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+C.

Bước 5. Kéo thả chuột chọn phần ảnh cần giữ lại.

Bước 6. Thay đổi kích thước và vị trí của khung hình bằng cách kéo thả các nút trên khung. Kéo thả ảnh để di chuyển phần ảnh được giữ lại.

Bước 7. Nhấn phím Enter để hoàn thành việc cắt ảnh.

kenhhoctap

Hình 25.9. Thao tác cắt ảnh

Bước 8. Đề xuất ảnh dạng jpg, chọn File → Export. Hộp thoại Export Image xuất hiện.

Bước 9. Nhập tên và đường dẫn cho tệp ảnh.

kenhhoctap

Hình 25.10. Hộp thoại Export Image

Bước 10. Nếu muốn thay đổi định dạng ảnh, nháy chuột vào ô Select File Type và chọn loại định dạng.

Bước 11. Chọn Export, một cửa sổ mới xuất hiện ra cho phép điều chỉnh các thông số của ảnh xuất. Nháy chuột chọn nút Export để thực hiện.

Lưu ý: Lệnh Save trong GIMP chỉ sử dụng để lưu tệp tin đang làm việc ở định dạng xcf.

- 3.2.NC1a: Thực hiện các thao tác biên tập kỹ thuật số (cắt, đổi kích thước) đáp ứng yêu cầu cụ thể (đăng mạng xã hội).

- 1.2.NC1b: Quản lý định dạng và tham số xuất bản phẩm số (nén ảnh, chọn định dạng) để tối ưu hóa việc lưu trữ và chia sẻ.

 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về ảnh số và phần mềm chỉnh sửa ảnh.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 121.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Luyện tập SGK trang 121.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1: Phần mềm chỉnh sửa ảnh nào sau đây không miễn phí?

A. GIMP.               B. VSCO.              C. Snapseed.                         D. Prisma.

Câu 2: Ảnh cỡ 2000 × 2400 pixel này được in với độ phân giải 400 dpi thì ảnh nhận được có kích thước cỡ

A. 6 × 4 inch.        B. 8 × 12 inch.           C. 12 × 8 inch.           D. 4 × 6 inch.

Câu 3: Để thay đổi kích thước (số điểm ảnh) của một ảnh có sẵn, em thay đổi thông tin trong bảng chọn nào dưới đây?

A. Image → Scale Image.                                     B. Image → Print Size.

C. Image → Canvas Size.                                     D. Image → Zoom.

Câu 4: Để thực hiện xoay ảnh chọn nút lệnh

A. Crop.                B. Zoom.              C. Rotate.             D. Image.

Câu 5: Tệp tin chính của GIMP là

A. bmp.                 B. png.                  C. jpeg.                 D. xcf.

Nhiệm vụ 2: Câu hỏi luyện tập tr.121 SGK

1. Cho ảnh số có điểm ảnh là 3000 × 2000 điểm ảnh. Tính kích thước ảnh với mỗi độ phân giải:

a) 72 dpi.              b) 150 dpi.                      c) 300 dpi.            d) 600 dpi.

2. Nếu in một ảnh ở độ phân giải 300 dpi thì thu được ảnh in có kích thước 10 × 10 inch. Để ảnh in có kích thước 5 × 5 inch thì cần in ảnh ở độ phân giải cao hơn hay thấp hơn 300 dpi?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS hoàn thành bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS xung phong báo cáo bài tập mình làm.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.

Gợi ý trả lời:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BDACD

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].

Câu hỏi Luyện tập 1 tr.121 SGK: 

a) 41.7 × 27,8 inch.                                     b) 20 × 13,3 inch.

c) 10 × 6,7 inch.                                          d) 5 × 3,3 inch.

Câu hỏi Luyện tập 2 tr.121 SGK: Cao hơn.

[6.2.NC1.a: Giải quyết vấn đề kỹ thuật]

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về phần mềm chỉnh sửa ảnh.

b) Nội dung: HS vận dụng hiểu biết của bản thân để làm bài tập phần câu hỏi vận dụng trang 121 SGK.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi vận dụng trang 121 SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 121:

1. Chọn một bức ảnh em đã chụp, thực hiện các thao tác xoay và cắt ảnh để thu được một bức ảnh đẹp.

2. Với ảnh thu được, em hãy tính xem cần đặt giá trị độ phân giải là bao nhiêu để khi in ảnh trên cơ giấy 8,5 × 11 inch là đẹp nhất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về phần mềm chỉnh sửa ảnh để thực hiện bài tập Vận dụng tr.121 SGK.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày kết quả.

1. Thao tác xoay ảnh, cắt ảnh:

Bước 1. Mở tệp ảnh cần chỉnh sửa.

Bước 2. Chọn nút lệnh Rotate hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + R.

Bước 3. Kéo thả chuột để xoay ảnh đến khi ưng ý.

Bước 4. Để cắt ảnh, chọn nút lệnh Crop hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + C.

Bước 5. Kéo thả chuột chọn phần ảnh cần giữ lại.

Bước 6. Thay đổi kích thước và vị trí khung hình bằng cách kéo thả các nút trên khung. Kéo thả ảnh để di chuyển phần ảnh được giữ lại.

Bước 7. Nhấn phím Enter.

2. Để ảnh in được đẹp cần in ở mức ít nhất là 300 dpi.

 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, tuyên dương, kết thúc tiết học.

[3.2.NC1.a: Sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của phần mềm xử lý đa phương tiện].

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới Bài 26 – Công cụ tinh chỉnh màu sắc và công cụ chọn.

 

Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án tin học 11 theo định hướng tin học ứng dụng kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối, giáo án Tin học 11 ứng dụng Kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tin học ứng dụng 11 Kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay