Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 23: Đường truyền mạng và ứng dụng

Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 23: Đường truyền mạng và ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 23: ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG VÀ ỨNG DỤNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết được một số đường truyền mạng thông dụng và ứng dụng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

  • Nhận biết được các loại đường truyền mạng.
  • Có thể tìm hiểu được các thông số kĩ thuật để đề xuất trong thiết kế mạng cục bộ quy mô nhỏ.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Thẩm định thông số kỹ thuật cáp/sóng để chọn thiết bị đúng.
  • 5.2.NC1b: Lựa chọn giải pháp kết nối tối ưu cho bài toán thực tế.
  • 6.1.NC1a: Hiểu cơ chế truyền tín hiệu điện/quang/sóng vô tuyến.
  • 6.2.NC1b: Sử dụng AI phân tích xu hướng công nghệ mạng mới.
  • 6.3.NC1a: Hiểu vai trò hạ tầng kết nối trong hệ sinh thái Internet vạn vật.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
  • Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, một số thiết bị mạng, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu các loại đường truyền mạng. Tạo hứng thú học tập cho HS.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

c) Sản phẩm: Các loại đường truyền mạng trong phòng thực hành Tin học.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Có những loại cáp mạng nào?

a) Mục tiêu: HS biết được các loại cáp truyền tín hiệu trong mạng máy tính.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1.ĐƯỜNG TRUYỀN CÓ DÂY, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Một số loại cáp mạng.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 – 3 HS, thực hiện Hoạt động 1 Có những loại cáp mạng nào? SGK tr.123:

Em có biết loại cáp truyền tín hiệu nào được sử dụng trong mạng máy tính không?

- GV giới thiệu về một số loại cáp truyền tín hiệu, sau đó yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu một loại cáp bằng cách sử dụng AI và trả lời các câu hỏi:

a) Cáp xoắn

+ Cáp xoắn có cấu tạo như thế nào? Cấu tạo đó mang lại những lợi ích gì?

+ Cáp xoắn sử dụng loại cổng kết nối nào?

+ Có những loại cáp xoắn nào?

+ Cần làm gì để lựa chọn được loại cáp xoắn phù hợp trong từng trường hợp?

b) Cáp quang

+ Cáp quang có đặc điểm cấu tạo như thế nào?

+ Có những loại cáp quang nào?

+ Cáp quang có những ưu điểm gì?

- GV trình bày một số ứng dụng của cáp quang.

- GV nêu tình huống: Em cần kết nối mạng cho một tòa nhà 20 tầng. Khi đó, trục chính nối giữa các tầng dùng cáp gì? Dây nối từ tường vào máy tính nhân viên dùng cáp gì? Tại sao?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.125 SGK:  

Câu 1. Nêu những đặc điểm tốc độ, khoảng cách truyền của cáp xoắn.

Câu 2. Cáp quang được dùng trong những trường hợp nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức.

- HS thảo luận nhóm giải quyết vấn đề GV đưa ra. 

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 SGK tr.123:

Cáp truyền tín hiệu được sử dụng trong mạng máy tính:

+ Cáp đồng truyền tín hiệu điện.

+ Cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng.

Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.125 SGK:

Câu 1. 

+ Cáp xoắn có khoảng cách truyền tương đối gần, phạm vi chừng 100 m. Tuỳ theo từng loại mà tốc độ và khoảng cách truyền hiệu quả có khác nhau.

+ So sánh các chuẩn 10BASE-T, 100BASE-TX, 1000BASE-SX và 1000BASE-TX, có thể thấy các loại cáp xoắn tốc độ truyền càng nhanh thì khoảng cách truyền hiệu quả càng ngắn.

Câu 2. 

+ Tín hiệu trong cáp quang là tín hiệu ánh sáng, máy tính không sử dụng trực tiếp được. Mặt khác không thể phát tán tín hiệu quang cho nhiều điểm nhận. Vì thế người ta không dùng cáp quang để kết nối các máy tính trong LAN mà chỉ dùng kết nối cho các khu vực của LAN hoặc kết nối xa qua mạng viễn thông. 

+ Cần dùng modem để chuyển đổi tín hiệu giúp kết nối các máy tính trong LAN với bên ngoài.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức

Đường truyền có dây gồm cáp đồng truyền dẫn tín hiệu điện và cáp quang truyền dẫn tín hiệu ánh sáng. Với mỗi chủng loại, tuỳ theo giao thức truyền thông, loại cáp mà tốc độ truyền và khoảng cách truyền hiệu quả cũng như chi phí sẽ khác nhau. Cần nắm được các thông số kĩ thuật của các loại cáp để thiết kế mạng có hiệu quả tốt nhất. 

1. ĐƯỜNG TRUYỀN CÓ DÂY

- Có nhiều loại cáp truyền tín hiệu như cáp đồng truyền tín hiệu điện và cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng.  

-  Cáp đồng cũng có nhiều loại như:

  • Cáp đồng trục (Coaxial): được dùng phổ biến vào trước những năm 2000.

kenhhoctap

Hình 23.1. Cáp đồng trục

  • Cáp đôi dây xoắn gọi tắt là cáp xoắn (Twisted Pair): phổ biến nhất hiện nay.

kenhhoctap

Hình 23.2. Cáp xoắn không bọc (Unshielded Twisted Pair - UTP)

a) Cáp xoắn

- Cáp xoắn có bốn đôi dây xoắn với nhau (mỗi đôi dây được đánh dấu bằng một màu) giúp hạn chế ảnh hưởng của nhiễu từ môi trường xung quanh, giữ cho tín hiệu truyền qua cáp được ổn định và không bị biến đổi do nhiễu. 

- Cáp sử dụng đầu nối và cổng RJ45. 

- Cáp xoắn được dùng trong hầu hết các mạng cục bộ hiện nay.

- Chất lượng cáp xoắn khác nhau, dẫn đến hiệu suất truyền dữ liệu và chi phí cũng khác nhau. 

- Người ta chia cáp thành một số loại (Category, viết tắt là CAT) theo các chuẩn truyền dữ liệu với các thông số về băng thông và khoảng cách truyền hiệu quả. 

Ví dụ: CAT.4, CAT.5, CAT.6,…

- Việc lựa chọn sử dụng loại cáp nào cần phụ thuộc vào các tiêu chuẩn truyền thông trong mạng Ethernet.

Bảng 23.1. Các chuẩn truyền thông 
trong mạng Ethernet

“Tốc độ truyền thông thường được đo bằng Megabit/s (Mb/s) hay Gigabit/s (Gb/s).”

kenhhoctap

Với cáp xoắn, khoảng cách truyền hiệu quả chỉ khoảng 100 m. Nếu cần mở rộng mạng, người ta có thể dùng các thiết bị chuyển tiếp dữ liệu như repeater hay switch để kéo dài thêm đường truyền, tuy nhiên có những giới hạn kĩ thuật về số lần chuyển tiếp.

b) Cáp quang

- Cáp quang là một phương tiện rẻ tiền, có thể truyền xa.

- Cáp quang là một ống sợi thuỷ tinh hay nhựa có đường kính rất nhỏ, mặt trong phản xạ toàn phần. Ngay cả khi cáp bị uốn cong, ánh sáng vẫn đi được thông suốt do tia sáng phản xạ trong lòng ống.

kenhhoctap

Hình 23.3. Ánh sáng truyền trong cáp quang

Hình 23.4. Một bó cáp quang nhiều sợi

- Có hai loại cáp quang:

  • Cáp đa mode (multimode).
  • Cáp quang đơn mode (single mode – có đường kính rất nhỏ, truyền xa hơn). 

- Cáp quang có nhiều ưu điểm như:

  • Tín hiệu truyền dẫn ổn định, không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ và các điều kiện ngoại cảnh khác.
  • Do tín hiệu trong cáp quang ít suy hao hơn tín hiệu trong cáp điện nên có thể truyền xa hơn.
  • Băng thông lớn gấp hàng trăm lần so với cách truyền thuê bao số trên mạng điện thoại ADSL.
  • Gọn nhẹ, tiêu thụ năng lượng rất thấp và chi phí rẻ hơn so với cáp đồng.
  • Bảo mật vì khó lấy tín hiệu trên đường truyền.

- Cáp quang được dùng rất rộng rãi, đặc biệt với khoảng cách lớn:

  • Việt Nam tham gia nhiều dự án cáp quang biển, nối các quốc gia với nhau. 
  • Đường truyền dữ liệu quốc gia, kết nối các vùng miền, các tỉnh chủ yếu là cáp quang. 
  • Các đường truyền dẫn tín hiệu Internet đến các gia đình trước đây dùng cáp ADSL trên mạng điện thoại hầu hết đã được thay thế bởi cáp quang.

- Tuy nhiên, các máy tính trong mạng cục bộ sử dụng tín hiệu điện nên không thể dùng cáp quang thay thế cho cáp xoắn. 

  • Người ta chỉ dùng cáp quang trong một số trường hợp như:
  • Nối các khu vực cách xa nhau của mạng cục bộ.

Ví dụ: Các toà nhà trong một trường đại học, các khoa trong một bệnh viện,…

  • Kết nối trực tiếp các máy chủ với các dàn đĩa mạng (Network Attached Storage - NAS) để đảm bảo băng thông cao và ổn định. 
  • Có thể truyền dữ liệu số nói chung, cho phép gửi thư điện tử, truy cập Internet.
  • Sử dụng các dịch vụ định vị toàn cầu.
  • Truyền, nhận dữ liệu âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển. 
  • Tốc độ trao đổi dữ liệu có thể đạt tới 40 Mb/s.

Khi dùng cáp quang, cần phải sử dụng các bộ chuyển đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện và ngược lại.

- 1.1NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 1.2.NC1a: HS đánh giá được sự phù hợp của từng loại cáp đối với các quy mô dự án khác nhau.

- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập.

Hoạt động 2: Đường truyền không dây được dùng ở đâu?

a) Mục tiêu: HS thấy được khi thiết lập một mạng cục bộ, phải tính đến không chỉ chủng loại thiết bị mà còn cả tính năng của chúng. 

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. ĐƯỜNG TRUYỀN KHÔNG DÂY, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Một số loại hình mạng sử dụng đường truyền không dây và ứng dụng của chúng.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.127.

c) Sản phẩm học tập: 

- Phiếu bài tập.

- Hoạt động Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………...

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12

ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 23: ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG VÀ ỨNG DỤNG

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Khoảng cách truyền hiệu quả đối với cáp xoắn là bao nhiêu?

A. Khoảng 1 km.

B. Khoảng 100 km.

C. Khoảng 100 m.

D. Khoảng 1000 m.

Câu 2. Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là

A. sợi thuỷ tinh hay sợi đồng.

B. sợi thuỷ tinh hay sợi nhựa.

C. sợi nhôm hay sợi nhựa.

D. sợi thép hay sợi đồng.

Câu 3. Hệ thống định vị toàn cầu sử dụng loại hình mạng nào?

A. Mạng Wi-Fi.

B. Mạng GSM.

C. Bluetooth.

D. Mạng vệ tinh.

Câu 4. Mạng thông tin di động toàn cầu thế hệ thứ mấy phù hợp với các ứng dụng Internet vạn vật?

A. Thế hệ thứ hai.

B. Thế hệ thứ ba.

C. Thế hệ thứ tư.

D. Thế hệ thứ năm.

Câu 5. Chuẩn kết nối Wi-Fi nào sau đây có tốc độ 450 Mb/s?

A. Chuẩn 802.11n.

B. Chuẩn 802.11ac.

C. Chuẩn 802.11ad.

D. Chuẩn 802.11b.

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Câu 1. Có hai loại phương tiện truyền dẫn chủ yếu: đường truyền có dây và đường truyền không dây.

a. Cáp xoắn là loại đường truyền có dây được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, có cấu tạo gồm năm đôi dây xoắn với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ.

b. Cáp quang có chi phí sử dụng cao hơn cáp đồng.

c. Bluetooth được sử dụng để kết nối không dây máy tính với thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím và máy in.

d. Đường truyền không dây có một số hạn chế như bảo mật thấp, bị vật cản làm suy giảm tín hiệu, băng thông không cao.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu hoạt động Luyện tập SGK tr.127 và sử dụng các kiến thức đã học để thực hiện.

Câu 1. So sánh cáp quang và cáp xoắn về tốc độ, chất lượng tín hiệu, độ bảo mật, chi phí và trường hợp sử dụng.

Câu 2. Wi-Fi, bluetooth đều là các giao tiếp không dây trong một phạm vi nhỏ. Chúng có thay thế được nhau không? Tại sao? (Gợi ý: Xem xét những trường hợp ứng dụng thích hợp với mỗi loại giao tiếp)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.

- Với mỗi câu hỏi ở hoạt động Luyện tập, GV mời 1 đến 2 HS trình bày. GV có thể hướng dẫn HS kẻ bảng so sánh ở Câu 1.

- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài làm của các bạn.

Gợi ý đáp án: 

* PHIẾU BÀI TẬP

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBDDA

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI 

Câu 1.

a. S

b. S

c. Đ

d. Đ

* LUYỆN TẬP

Câu 1.

Tiêu chíCáp xoắnCáp quang
Tốc độTuỳ từng chuẩn, từ vài Megabit/s đến 10 Gigabit/sTốc độ cao hơn, nhiều Gigabit/s
Khoảng cách truyềnVài trăm métXa hơn, từ vài km đến hàng chục km
Bảo mật Bảo mật hơn
Chất lượng tín hiệu Ổn định hơn, do khó bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh
Chi phí Rẻ hơn khi truyền xa
Hoàn cảnh sử dụngTrong mạng cục bộ, khoảng cách gần, dùng tín hiệu số trực tiếpTruyền xa, dùng tín hiệu ánh sáng, phải chuyển đổi tín hiệu bằng modem để thiết bị đầu cuối mới sử dụng được

Câu 2. Wi-Fi và bluetooth không thể thay thế được cho nhau:

+ Wi-Fi có thể cung cấp kết nối cho hàng chục, thậm chí hàng trăm thiết bị đầu cuối với khoảng cách vài chục mét. Vì thế Wi-Fi có thể sử dụng để thiết lập các LAN. 

+ Kết nối Bluetooth chỉ có thể thực hiện được trong phạm vi dưới 10 m và chủ yếu dùng để kết nối trực tiếp hai thiết bị với nhau. Bù lại nó sử dụng năng lượng rất ít nên thích hợp cho các thiết bị di động không dùng nguồn điện lưới và có thể kết nối ở bất cứ đâu, không cần có thiết bị thu phát Wi-Fi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV chữa bài, chốt đáp án trắc nghiệm.

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động Luyện tập.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

1.2.NC1a: HS tổng hợp kiến thức từ toàn bài để lập bảng so sánh đối chiếu giữa cáp quang và cáp xoắn.

5.2.NC1b: Xác định giải pháp tối ưu cho ngữ cảnh cụ thể.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về NFC và công nghệ định vị qua vệ tinh.

b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.127 ở nhà.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.127.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Khoa học máy tính 12 Kết nối bài 23: Đường truyền mạng và ứng dụng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay