Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 14: Định dạng văn bản bằng CSS
Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 14: Định dạng văn bản bằng CSS. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN BẰNG CSS
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng được CSS để định dạng văn bản, phông chữ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Biết cách khai báo các thuộc tính định dạng phông chữ, màu sắc chữ, dòng văn bản.
- Hiểu được tính kế thừa của các mẫu định dạng CSS.
- Biết cách chọn theo thứ tự của các mẫu định dạng CSS.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 3.4.NC1a: Lập trình.
- 5.1.NC1b: Hiểu nguyên lý hoạt động của các hệ thống kỹ thuật số và tối ưu hóa hệ thống.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết các câu lệnh.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính cài sẵn phần mềm soạn thảo HTML và kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS định hướng được những nội dung định dạng văn bản có thể thực hiện được.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ, khơi gợi nhu cầu học tập nội dung mới.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi Khởi động tr.76 SGK.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Khởi động tr.76 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang 76:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Quan sát đoạn văn bản được thể hiện trên một trang web trong Hình 14.1. Em có nhận xét gì về các định dạng liên quan đến phông chữ của văn bản?

Hình 14.1. Đoạn văn bản trên trang web
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.76 SGK.
Gợi ý trả lời: Đoạn văn bản trong Hình 14.1 sử dụng các phông chữ khác nhau.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Việc định dạng phông chữ, màu chữ và dòng văn bản sẽ nhanh và thuận tiện hơn khi sử dụng các mẫu định dạng CSS. Vậy để giúp các em biết cách sử dụng CSS để định dạng văn bản, phông chữ, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 14: Định dạng văn bản bằng CSS.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các mẫu định dạng CSS định dạng văn bản
a) Mục tiêu: HS biết và nắm được một vài thuộc tính quan trọng của định dạng CSS thường dùng để tạo khuôn và định dạng cho văn bản của trang web.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN BẰNG CSS, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Các mẫu định dạng phông chữ, màu chữ, dòng văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính kế thừa và cách chọn thứ tự ưu tiên của CSS
a) Mục tiêu: HS biết và nắm được một số quy tắc liên quan đến tính kế thừa và thứ tự ưu tiên áp dụng CSS.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. TÍNH KẾ THỪA VÀ CÁCH LỰA CHỌN THEO THỨ TỰ CỦA CSS, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Tính kế thừa và cách chọn thứ tự ưu tiên của CSS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
a) Tính kế thừa của CSS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS, đọc Hoạt động 2 – Tìm hiểu tính kế thừa và cách chọn thứ tự ưu tiên của CSS tr.79 SGK và trả lời các câu hỏi: Quan sát, tìm hiểu, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau: 1. Các mẫu định dạng có tính kế thừa trong mô hình cây HTML không? Nếu một mẫu định dạng thiết lập định dạng ở một phần tử HTML thì định dạng đó có áp dụng cho tất cả các phần tử là con, cháu của phần tử này không? 2. Nếu có nhiều mẫu CSS cùng được thiết lập cho một phần tử HTML thì trình duyệt sẽ áp dụng các mẫu định dạng CSS này theo thứ tự ưu tiên như thế nào? - GV đặt câu hỏi cho các nhóm thảo luận: + Tính kế thừa của CSS được thể hiện như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 2a SGK tr.79 – 80 và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện các nhóm HS trả lời. - Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. | 2. TÍNH KẾ THỪA VÀ CÁCH LỰA CHỌN THEO THỨ TỰ CỦA CSS a) Tính kế thừa của CSS - Nếu một mẫu CSS áp dụng cho một phần tử HTML bất kì thì nó sẽ được tự động áp dụng cho tất cả các phần tử là con, cháu của phần tử đó trong mô hình cây HTML (trừ các trường hợp ngoại lệ, ví dụ các phần tử với mẫu định dạng riêng). Ví dụ: Định dạng chữ màu xanh dương cho thẻ body:
Trong Hình 14.5, chỉ riêng thẻ h1 có chữ màu đỏ do được định dạng theo mẫu CSS, còn các phần tử h2 và p đều kế thừa từ phần tử cha body có chữ màu xanh dương.
a) Mã HTML
b) Hiển thị trong trình duyệt Hình 14.5. Minh hoạ tính kế thừa |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 SGK tr.79: Câu 1. Các mẫu định dạng trong CSS có tính kế thừa trong mô hình cây HTML. Khi một mẫu định dạng được áp dụng cho một phần tử HTML, định dạng đó sẽ áp dụng cho tất cả các phần tử con, cháu của phần tử đó, trừ những trường hợp ngoại lệ. Tuy nhiên, đôi khi các phần tử con, cháu có thể có các mẫu định dạng riêng mà không kế thừa từ phần tử cha. Điều này có thể được thực hiện bằng cách định rõ mẫu định dạng cho các phần tử con, cháu đó. Câu 2. Khi có nhiều mẫu CSS cùng được thiết lập cho một phần tử HTML, trình duyệt sẽ áp dụng các mẫu định dạng này theo thứ tự ưu tiên nhất định. Thứ tự ưu tiên của các mẫu CSS được xác định như sau: + Mẫu CSS được viết cuối cùng trong tệp CSS sẽ có ưu tiên cao hơn các mẫu trước đó. Điều này có nghĩa là nếu có các định dạng trùng nhau cho cùng một phần tử, thì định dạng cuối cùng sẽ được áp dụng. + Ngoài ra, sử dụng kí hiệu !important trong một mẫu định dạng có nghĩa là định dạng đó sẽ có ưu tiên cao nhất, không phụ thuộc vào vị trí của nó trong tệp CSS. Điều này có nghĩa là mẫu định dạng với !important sẽ ghi đè lên các định dạng khác cho cùng một phần tử. | |
b) Thứ tự ưu tiên khi áp dụng mẫu CSS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS để thảo luận và đặt câu hỏi: + Do được phép có nhiều mẫu định dạng CSS nên có thể xảy ra trường hợp nhiều mẫu cùng áp dụng cho một phần tử HTML, khi đó trình duyệt sẽ chọn các mẫu định dạng theo thứ tự ưu tiên nào để áp dụng? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 2b SGK tr.80 và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện các nhóm HS trả lời. - Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. | b) Thứ tự ưu tiên khi áp dụng mẫu CSS - Khi có nhiều mẫu CSS cùng áp dụng cho một phần tử HTML, trình duyệt sẽ thực hiện mẫu định dạng được viết cuối cùng. Ví dụ: Mẫu CSS sau có hai định dạng cùng được viết áp dụng cho h1, mẫu đầu quy định căn giữa, mẫu sau quy định căn trái:
Khi áp dụng, phần tử h1 được căn trái theo mẫu cuối cùng của CSS:
a) Mã HTML
b) Hiển thị trong trình duyệt Hình 14.6. Minh hoạ thứ tự ưu tiên của các mẫu CSS |
c) Sử dụng kí hiệu * và !important Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS để thảo luận và đặt câu hỏi: + Kí hiệu * và !important có ý nghĩa gì? - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.81: Câu 1. Giả sử có mẫu định dạng sau:
Khi đó toàn bộ văn bản của trang web sẽ mặc định thể hiện với phông có chân, đúng hay sai? Câu 2. Giả sử có mẫu định dạng như sau:
Mẫu nào sẽ được áp dụng cho h1, mẫu nào sẽ được áp dụng cho thẻ p? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 2c SGK tr.74 và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện các nhóm HS trả lời. - Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét. Hướng dẫn trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.81: Câu 1. Sai. Toàn bộ văn bản của trang web mặc định sẽ kế thừa từ <body> và do đó sẽ có phông mặc định sans-serif là phông không chân. Câu 2. + Mẫu định dạng + Mẫu định dạng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. - GV kết luận:
| c) Sử dụng kí hiệu * và !important - Kí hiệu *: + Dùng trong bộ chọn sẽ có ý nghĩa là phần tử bất kì. + Nếu có một mẫu định dạng chứa kí hiệu * thì định dạng này sẽ áp dụng cho mọi phần tử mà chưa có trong bất cứ mẫu định dạng nào khác của CSS. + Mức độ ưu tiên của * là thấp nhất. - Kí hiệu !important: + Nếu được sử dụng trong một mẫu định dạng thì mẫu này với thuộc tính tương ứng sẽ được ưu tiên cao nhất mà không phụ thuộc vào vị trí của mẫu trong CSS. + Kí hiệu !important cần được viết ngay sau thuộc tính cần đánh dấu ưu tiên. + Chỉ thuộc tính này của bộ chọn có thứ tự ưu tiên cao nhất. Ví dụ: Mẫu CSS có hai mẫu định dạng với cùng bộ chọn là h1: + Mẫu đầu tiên có kí hiệu !important với thuộc tính "text-align: center;" nên thuộc tính này sẽ được ưu tiên cao nhất. + Mẫu thứ hai của h1 có dạng "text-align: left; color: red;" thì thuộc tính màu sắc sẽ được ưu tiên áp dụng. Mẫu cuối cùng có kí hiệu * sẽ có mức ưu tiên thấp nhất mặc dù nó được viết ở vị trí cuối cùng.
a) Mã HTML
b) Hiển thị trong trình duyệt Hình 14.7. Minh hoạ sử dụng mẫu có sử dụng các kí hiệu * và !important |
Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về định dạng văn bản trên ví dụ thực tiễn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo 2 nhiệm vụ trong SGK để định dạng văn bản.
c) Sản phẩm: HS thiết lập được mẫu CSS để định dạng văn bản theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hiểu rõ hơn về định dạng văn bản bằng CSS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức được học giải quyết bài toán thực tế.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.82 ở nhà và nộp bài làm qua Gmail.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.82.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 82 ở nhà.
Câu 1. Tìm hiểu thêm các thuộc tính phông chữ như font-variant và thuộc tính dòng văn bản như letter-space (khoảng cách giữa các kí tự), word-space (khoảng cách giữa các từ) và text-shadow (chữ bóng).
Câu 2. Với bài đọc thêm Lịch sử CSS (Bài 13), em hãy thiết lập hai tệp CSS khác nhau
để định dạng cho trang web mô tả bài đọc thêm này. Hai kiểu định dạng được thiết lập cần khác nhau về phông chữ, cỡ chữ và màu chữ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS quan sát bài làm của các bạn khác, nhận xét nhau.
Gợi ý trả lời:
Câu 1.
+ font-variant: Thuộc tính này được sử dụng để xác định kiểu chữ viết hoa của văn bản. Giá trị phổ biến của thuộc tính này bao gồm:
- normal: Chữ in thường (mặc định).
- small-caps: Chữ viết hoa nhỏ.
+ letter-spacing: Thuộc tính này xác định khoảng cách giữa các kí tự trong một đoạn văn bản. Giá trị của thuộc tính này có thể là:
- Số âm (kích thước kí tự thu nhỏ lại).
- Số dương (kích thước kí tự mở rộng ra).
Ví dụ: ![]()
+ word-spacing: Thuộc tính này xác định khoảng cách giữa các từ trong một đoạn văn bản. Giá trị của thuộc tính này cũng có thể là số âm hoặc số dương.
Ví dụ: ![]()
+ text-shadow: Thuộc tính này cho phép thêm hiệu ứng bóng cho văn bản như màu sắc của bóng, độ mờ, và vị trí của bóng.
Ví dụ: ![]()
[1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin.]
Câu 2. HS tự hoàn thành bài tập theo kiến thức đã học.
[3.4.NC1a: Thiết lập tệp CSS.
3.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để tạo, thiết kế và phát triển các nội dung số phức tạp.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 15– Tạo màu cho chữ và nền.









