Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 8: Định dạng văn bản

Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 8: Định dạng văn bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Sử dụng được thẻ HTML để định dạng văn bản, phông chữ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

  • Hiểu được ý nghĩa của thuộc tính thẻ.
  • Phát hiện được các thẻ có thuộc tính thông qua cấu trúc.
  • Hiểu được các thành phần khác nhau của văn bản cần có kiểu định dạng khác nhau, phù hợp và giúp nhấn mạnh nội dung.
  • Biết được cấu trúc các thẻ định dạng văn bản.
  • Sử dụng được được các thẻ HTML định dạng được tiêu đề, đoạn văn, phông chữ và kiểu chữ cho văn bản.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
  • 3.4.NC1a: Lập trình.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất học tập và giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
  • Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết các mã lệnh HTML.
  • Hình thành tư duy lôgic phân tích yêu cầu cần đạt để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính cài sẵn phần mềm soạn thảo HTML và kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: HS thấy được tác dụng của việc trình bày một văn bản đẹp.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem hình ảnh hai đoạn văn bản trong Hình 8.1, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 46: 

 

kenhhoctap

b)

kenhhoctap

a)

Hình 8.1. Đoạn văn bản

Cho hai đoạn văn bản như Hình 8.1. Các định dạng đoạn văn bản nào đẹp hơn? Tại sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.46 SGK.

Gợi ý trả lời: 

Cách định dạng đoạn văn bản b đẹp hơn. Vì:

+ Tiêu đề được định dạng chữ đậm và có cỡ chữ lớn hơn tạo sự nổi bật so với phần nội dung.

+ Mỗi câu thơ được viết riêng một dòng, trình bày rõ ràng khiến người đọc dễ đọc hơn.

+ Khoảng cách giữa các dòng giúp đoạn văn bản rõ ràng và dễ nhìn hơn.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Một văn bản được trình bày đúng quy cách và đẹp mắt sẽ thu hút người xem tập trung vào các nội dung quan trọng. Vậy để biết cách sử dụng các thẻ HTML để trình bày văn bản, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 8: Định dạng văn bản.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Nhận biết thuộc tính thẻ

a) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa, tác dụng và cách khai báo thuộc tính thẻ.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. THUỘC TÍNH THẺ, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Ý nghĩa, tác dụng và cách khai báo thuộc tính thẻ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Xác định thành phần cấu thành một văn bản

a) Mục tiêu: HS xác định được các thành phần của văn bản thông thường. Nhận dạng được cách định dạng cho từng thành phần đó.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG TRÌNH BÀY VĂN BẢN, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Các thẻ định dạng trình bày văn bản.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

a) Định dạng tiêu đề

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS, đọc Hoạt động 2 Xác định thành phần cấu thành một văn bản SGK trang 47 và trả lời câu hỏi:

Thảo luận: Khi trình bày một văn bản (bài thơ, đoạn văn, trang web,...) có thể có những thành phần nào? Hãy kể tên các thành phần đó.

- GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS để thảo luận và đặt câu hỏi:

+ HTML5 hỗ trợ thẻ nào để định dạng tiêu đề?

+ Việc sử dụng thẻ định dạng tiêu đề mang lại những lợi ích gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tìm hiểu nội dung mục 2a SGK tr.47 và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ. 

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện các nhóm HS trả lời.

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 2 SGK tr.47:

Những thành phần có thể có khi trình bày một văn bản là:

+ Tiêu đề.

+ Các đề mục.

+ Các đoạn văn bản.

+ Các hình ảnh minh họa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

2. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG TRÌNH BÀY VĂN BẢN

a) Định dạng tiêu đề

- HTML sử dụng các thẻ dạng <hx> trong đó x nhận một trong các giá trị từ 1 đến 6 để định dạng và phân cấp tiêu đề theo các mức khác nhau:

+ Thẻ <h1> được sử dụng cho tiêu đề chính hay tiêu đề chung của cả văn bản.

+ Các tiêu đề ở mức thấp hơn dùng thẻ <h2> và tiếp tục với các mức tiếp theo,…

- Lợi ích khi sử dụng thẻ <hx>:

+ Trình duyệt sử dụng thẻ <hx> để hiển thị trang web và định dạng văn bản giúp người dùng đọc lướt trang web theo tiêu đề. 

+ Các công cụ tìm kiếm sử dụng thẻ    <hx>  để xác định cấu trúc và nội dung trang web.

Ví dụ 1: Đoạn mã HTML dưới đây minh hoạ một văn bản có bốn mức tiêu đề:

kenhhoctap

kenhhoctap

Hình 8.2. Kết quả khi dùng thẻ tiêu đề trong Ví dụ 1

1.3.NC1a: Xác định cấu trúc, lưu trữ và biểu diễn dữ liệu (sử dụng các thẻ HTML) trong các hệ thống phức tạp.

b) Định dạng đoạn văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS để thảo luận và đặt câu hỏi:

+ HTML5 hỗ trợ thẻ nào để định dạng đoạn văn bản?

+ Trình duyệt sẽ hiển thị nội dung đoạn trong cặp thẻ <p>…</p> như thế nào?

+ Nội dung đoạn văn bản có thể chứa các phần tử khác được không?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.48:

Câu 1. Trình duyệt hiển thị đoạn mã HTML sau thành mấy dòng? Em có nhận xét gì về khoảng cách giữa các dòng?

kenhhoctapCâu 2. Chỉnh sửa đoạn mã HTML trong Ví dụ 1 để hiển thị thêm một đường kẻ ngang phân tách giữa dòng tiêu đề “Tin học 12” và nội dung phía dưới.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tìm hiểu nội dung mục 2b SGK tr.48 và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ.  

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện các nhóm HS trả lời.

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.

Hướng dẫn trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.48:

Câu 1. 

+ Trình duyệt hiển thị thành 4 dòng.

+ Nhận xét về khoảng cách giữa các dòng: một cách mặc định, khi sử dụng thẻ <br>, khoảng cách giữa hai dòng nhỏ hơn so với thẻ <p>.

Tuy nhiên hai loại khoảng cách đều có thể điều chỉnh (bằng thuộc tính line-height hoặc margin-top/margin-bottom).

Câu 2. Thêm thẻ <hr> vào sau dòng đầu tiên.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV kết luận:

Một văn bản thông thường được tạo bởi hai thành phần cơ bản là tiêu đề và các đoạn văn bản. Tiêu đề được định dạng bởi thẻ <hx>, có 6 mức tiêu đề từ <h1> đến <h6>. Đoạn văn bản được định dạng bởi thẻ <p>. Khối là một phần tử chứa nhiều loại dữ liệu, được định nghĩa bởi thẻ <div> và <span>.

b) Định dạng đoạn văn bản

- HTML sử dụng thẻ <p> để định dạng đoạn văn bản:

kenhhoctap

- Khi gặp cặp thẻ <p>…</p>, trình duyệt sẽ hiển thị nội dung đoạn trên dòng mới kèm với khoảng trống nhỏ trước và sau đoạn.

- Nội dung đoạn có thể chứa văn bản, hình ảnh và cả các phần tử khác nhưng không được chứa tiêu đề, danh sách, phần tử phân đoạn hoặc các phần tử dạng khối khác.

- Khi cần thao tác với nhiều loại nội dung, ta có thể sử dụng cặp thẻ <div>...</div> hay <span>...</span> để tạo một khối chứa nội dung bất kì đặt ở giữa hai thẻ:

+ Phần tử <div> là một khối, bắt đầu trên dòng mới.

+ Phần tử <span> có tác dụng tương tự nhưng sử dụng cho quy mô nhỏ hơn; nội dung khối hiển thị trên cùng dòng đang viết.

- Để thêm các định dạng như khung, lề,... cho đoạn, ta sử dụng thuộc tính style. Thuộc tính này sẽ được giới thiệu chi tiết trong các bài sau.

Lưu ý: Ngoài các thẻ định dạng đoạn và khối kể trên, còn có hai thẻ <br> và <hr> để xuống dòng hoặc tạo ra một đường kẻ ngang trên trang web.

1.3.NC1a: Xác định cấu trúc, lưu trữ và biểu diễn dữ liệu (sử dụng các thẻ HTML) trong các hệ thống phức tạp.

Hoạt động 3: Xác định các dạng đặc biệt của chữ khi trình bày một văn bản

a) Mục tiêu: HS xác định được các dạng đặc biệt của chữ và cách định dạng tương ứng.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 3. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG PHÔNG CHỮ, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Các thẻ định dạng kiểu chữ và phông chữ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Thực hành định dạng văn bản và phông chữ

a) Mục tiêu: HS biết cách định dạng một văn bản đơn giản có cấu trúc gồm một số thành phần khác nhau.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhiệm vụ trong SGK để trình bày đoạn văn bản theo yêu cầu.

c) Sản phẩm: HS viết được đoạn mã HTML để trình bày đoạn văn bản trong Hình 8.3.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ: Viết đoạn mã HTML để trình bày đoạn văn bản trong Hình 8.3

kenhhoctap

Hình 8.3. Đoạn văn bản cần trình bày bằng HTML

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ và thực hành cá nhân theo hướng dẫn của Nhiệm vụ SGK tr.50 – 51:

+ Bước 1: Phân tích thành phần của đoạn văn bản:

  • Tiêu đề: Dòng 1, 2, 3. Trong đó dòng 1 ở mức tiêu đề cao hơn.
  • Đoạn: 3 đoạn, tương ứng với 3 bước làm.

Lưu ý: Các dòng 7, 8, 9 đều bắt đầu viết trên dòng mới nhưng không là đoạn vì không cách trước và sau như những dòng trên.

+ Bước 2: Dùng thẻ <h> để viết 3 dòng đầu:

  • Sử dụng thẻ <h1> cho dòng 1 và <h2> cho dòng 2, 3 (hoặc <h2> cho dòng 1 và <h3> cho dòng 2, 3).
  • Dùng thuộc tính style để thay đổi màu chữ.
  • Dùng thẻ <sup> để viết số mũ ở dòng 2:

kenhhoctap

+ Bước 3: Dùng thẻ <p> để viết 3 đoạn bên dưới:

  • Viết mỗi đoạn bằng một thẻ <p>.
  • Viết chỉ số dưới, số mũ bằng thẻ <sub>, <sup>.
  • In đậm, in nghiêng chữ bằng thẻ <strong> hoặc <b>, <em> hoặc <i>.
  • Xuống dòng bằng thẻ <br>.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo đúng hướng dẫn để hoàn thành yêu cầu Nhiệm vụ.

- Nếu gặp lỗi khi viết mã lệnh, HS có thể sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu và gỡ lỗi.

- Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS quan sát bài làm của các bạn khác, nhận xét nhau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ của HS.

- Nhiệm vụ thực hành được gọi là hoàn thành khi HS viết được đoạn mã HTML để trình bày đoạn văn bản trong Hình 8.3.

4. THỰC HÀNH ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN VÀ PHÔNG CHỮ

Nhiệm vụ: Viết đoạn mã HTML để trình bày đoạn văn bản trong Hình 8.3

- Bước 1: Đoạn văn bản bao gồm:

+ Tiêu đề: Dòng 1, 2, 3. 

+ Đoạn: 3 đoạn.

- Bước 2: Viết được 3 dòng tiêu đề.

kenhhoctap

- Bước 3: Viết được 3 đoạn bên dưới.

kenhhoctap

* Đoạn mã HTML hoàn chỉnh:

kenhhoctap

- 3.4.NC1a: Viết mã lệnh HTML.

- 3.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để tạo, thiết kế và phát triển các nội dung số phức tạp.

- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất học tập và giải quyết vấn đề.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức được học giải quyết bài toán thực tế.

b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK trang 51 phần Vận dụng.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 51.

Câu 1. Hãy chỉ ra các bước cần thực hiện để sử dụng một màu cụ thể trong bức ảnh làm màu cho tiêu đề một bài thơ.

Câu 2. Hãy đưa ra cách định dạng một đoạn văn bản để được kết quả như sau:

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV cho HS trả lời.

Gợi ý trả lời:

Câu 1. Có thể thực hiện như sau:

+ Bước 1: Mở ảnh bằng phần mềm có chức năng chỉnh sửa (GIMP, Paint,...).

+ Bước 2: Sử dụng công cụ Color picker và nháy chuột vào vị trí muốn lấy màu để lấy màu tại vị trí được nháy.

+ Bước 3: Nháy chuột vào màu mới chọn được để xem giá trị RGB của màu đã chọn.

+ Bước 4: Sử dụng giá trị RGB của màu đã chọn để thiết lập màu cho tiêu đề bài thơ bằng đặc tính color trong thuộc tính style.

Câu 2. Câu lệnh:

kenhhoctap

[3.4.NC1a: Viết mã lệnh HTML.

3.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để tạo, thiết kế và phát triển các nội dung số phức tạp.

6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất học tập và giải quyết vấn đề (tìm hiểu và gỡ lỗi khi lập trình).]

- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 9 – Tạo danh sách, bảng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay