Giáo án NLS Tin học 12 THUD kết nối Bài 12: Tạo biểu mẫu

Giáo án NLS Tin học 12 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 12: Tạo biểu mẫu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12: TẠO BIỂU MẪU

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Sử dụng thẻ HTML tạo được biểu mẫu.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

  • Hiểu được ý nghĩa của biểu mẫu trong trang web.
  • Hiểu được cách thức hoạt động của biểu mẫu.
  • Hiểu được cú pháp tạo biểu mẫu và các thành phần trong biểu mẫu.
  • Vận dụng cú pháp được học tạo được biểu mẫu theo yêu cầu của GV và tự tạo được biểu mẫu khác theo nhu cầu sử dụng.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
  • 3.4.NC1a: Lập trình.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất học tập và giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
  • Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết các mã lệnh HTML.
  • Luôn chủ động tìm kiếm các cách làm mới, cải tiến những cái đang có để tốt hơn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính cài sẵn phần mềm soạn thảo HTML và kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: HS thấy được ý nghĩa của việc sử dụng biểu mẫu trong trang web, tập trung sự chú ý của HS vào một loại phần tử mới - phần tử biểu mẫu (form).

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem một số hình ảnh, sau đó nêu câu hỏi: Các trang web thường thu thập dữ liệu từ người dùng như thế nào?

kenhhoctap

Tạo tài khoản Facebook

kenhhoctap

Lấy ý kiến phản hồi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi.

Gợi ý trả lời:  Các trang web thường sử dụng biểu mẫu để thu thập dữ liệu từ người dùng.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Sử dụng biểu mẫu trên website giúp tối ưu quá trình thu thập thông tin từ người dùng. Thay vì phải yêu cầu người dùng gửi thông tin qua email hoặc điện thoại, biểu mẫu cho phép họ tự điền thông tin vào các trường tương ứng một cách nhanh chóng và tiện lợiVậy để giúp các em biết cách sử dụng thẻ HTML tạo được biểu mẫu, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 12: Tạo biểu mẫu.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tương tác bằng biểu mẫu web

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu khái niệm, các thành phần, hoạt động của form.

- HS hiểu được cấu trúc của lệnh tạo form.

- HS hiểu được ý nghĩa các phần tử của form, biết cách tạo các phần tử của form.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. BIỂU MẪU WEB, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: HS biết cách tạo biểu mẫu web.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Thực hành tạo biểu mẫu

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để tạo biểu mẫu phù hợp với yêu cầu.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo 2 nhiệm vụ trong SGK để tạo biểu mẫu.

c) Sản phẩm: HS tạo được biểu mẫu.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ 1: Tạo biểu mẫu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của Nhiệm vụ 1 SGK tr.69 và thực hành cá nhân theo hướng dẫn.

Yêu cầu: Tạo biểu mẫu để nhập thông tin các món ăn (Hình 12.2). 

kenhhoctap

Hình 12.2. Ví dụ biểu mẫu trong 
Nhiệm vụ 1

+ Bước 1: Tạo tiêu đề cho biểu mẫu bằng cặp thẻ <h2></h2>.

+ Bước 2: Tạo một biểu mẫu bằng cặp thẻ <form></form>.

+ Bước 3: Trong cặp thẻ <form>, lần lượt tạo ba cặp label và input.

  • Mỗi thẻ <input>, ngoài việc sử dụng thuộc tính type để xác định kiểu dữ liệu cần nhập, cần thiết lập mã định danh bằng thuộc tính id để liên kết với thẻ <label> tương ứng. 

Ví dụ:

kenhhoctap

input là trường nhập dữ liệu dạng chữ, ứng với nhãn Tên món ăn.

  • Để phần tử label được viết trên dòng mới cần thêm thẻ <br> vào trước thẻ <label> tương ứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo đúng hướng dẫn để hoàn thành yêu cầu Nhiệm vụ 1.

- Nếu gặp lỗi khi viết mã lệnh, HS có thể sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu và gỡ lỗi.

- Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS quan sát bài làm của các bạn khác, nhận xét nhau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 1 của HS.

- Nhiệm vụ 1 được gọi là hoàn thành khi HS tạo được biểu mẫu như Hình 12.2.

2. THỰC HÀNH TẠO BIỂU MẪU

Nhiệm vụ 1: Tạo biểu mẫu

- Bước 1: HS tạo được tiêu đề cho biểu mẫu.

kenhhoctap

- Bước 2: HS tạo được một biểu mẫu bằng cặp thẻ <form></form>.

- Bước 3: HS tạo được ba cặp label và input trong cặp thẻ <form>.

kenhhoctap

* Đoạn mã HTML hoàn chỉnh:

  1. kenhhoctap

- 3.4.NC1a: Viết mã lệnh HTML.

- 3.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để tạo, thiết kế và phát triển các nội dung số phức tạp.

- 3.3.NC1a: Hiểu và áp dụng các quy định về bản quyền và sở hữu trí tuệ đối với nội dung số.

- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất học tập và giải quyết vấn đề.

Nhiệm vụ 2: Tạo biểu mẫu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của Nhiệm vụ 2 SGK tr.70 và thực hành cá nhân theo hướng dẫn:

Yêu cầu: Tạo biểu mẫu để nhập thông tin đăng kí môn thi tốt nghiệp (Hình 12.3). 

kenhhoctap

Hình 12.3. Biểu mẫu đăng kí 

môn thi tốt nghiệp

+ Bước 1: Xác định thông tin trong biểu mẫu:

  • Họ và tên: type="text".
  • CCCD: type="number".
  • Ngày sinh: type="date".
  • Giới tính: type="radio" (hoặc phần tử select).
  • Các môn Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ: type="checkbox". 
  • Tổ hợp môn Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội: type="radio" (hoặc phần tử select).
  • Nút gửi thông tin: type="submit" value="Gửi thông tin".

+ Bước 2: Lần lượt thêm các phần tử đã phân tích ở trên theo cấu trúc đã học.

+ Bước 3: Bổ sung thêm tiêu đề bằng thẻ <h1> và nhóm các thông tin bằng thẻ <fieldset> bằng cách đặt tất cả các câu lệnh để hiển thị các phần tử nằm trong khung giữa cặp thẻ <fieldset>...</fieldset>.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo đúng hướng dẫn để hoàn thành yêu cầu Nhiệm vụ 2.

- Nếu gặp lỗi khi viết mã lệnh, HS có thể sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu và gỡ lỗi.

- Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS quan sát bài làm của các bạn khác, nhận xét nhau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 2 của HS.

- Nhiệm vụ 2 được gọi là hoàn thành khi HS tạo được biểu mẫu như Hình 12.3.

Nhiệm vụ 2: Tạo biểu mẫu

- Bước 1: HS xác định được các thông tin trong biểu mẫu.

- Bước 2: HS tạo được các phần tử của biểu mẫu.

kenhhoctap

- Bước 3: HS bổ sung thêm tiêu đề bằng thẻ <h1> và nhóm các thông tin bằng thẻ <fieldset>.

* Đoạn mã HTML hoàn chỉnh:

kenhhoctap

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức được học giải quyết bài toán thực tế.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.70.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.70.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 70.

Câu 1. Tạo một biểu mẫu đăng kí thành viên câu lạc bộ.

Câu 2. Sửa lại mã nguồn của trang web đã viết trong Nhiệm vụ 2, Bài 11 để thêm một liên kết cho cụm từ Đăng kí. Khi nháy chuột vào liên kết, trang web đã viết ở Câu 1 sẽ được hiển thị trong iframe.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS quan sát bài làm của các bạn khác, nhận xét nhau. 

Gợi ý trả lời: 

Câu 1. (Tham khảo)

+ Đoạn mã HTML:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay