Giáo án NLS Tin học 12 THUD kết nối Bài 4: Giao thức mạng

Giáo án NLS Tin học 12 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 4: Giao thức mạng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4. GIAO THỨC MẠNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hiểu và mô tả sơ lược được vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung và giao thức TCP/IP nói riêng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

  • Sử dụng thiết bị mạng phù hợp với yêu cầu kĩ thuật.
  • Biết tìm địa chỉ và cài đặt.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung
  • trong môi trường có cấu trúc.
  • 5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.
  • 5.1.NC1b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho các vấn đề kĩ thuật.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
  • Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem video về giao thức mạng (Network Protocol), sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 21 cho các nhóm thảo luận: 

https://www.youtube.com/watch?v=BnWn18qUYyA

Khi được hỏi mạng Internet là gì, không ít người sẽ trả lời là web, chat thậm chí là một mạng xã hội cụ thể. Cũng có người hiểu Internet là mạng máy tính giúp kết nối toàn cầu. Những câu trả lời đó là cách nhìn Internet về phương diện sử dụng mà không thấy cơ chế hoạt động của nó. Câu trả lời chính xác về mặt công nghệ là: Internet là mạng thông tin toàn cầu hoạt động theo giao thức TCP/IP. Vậy giao thức mạng nói chung là gì và giao thức TCP/IP có vai trò gì đối với mạng Internet?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- Các nhóm HS thảo luận về đoạn video mà GV cho xem.

- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

Gợi ý trả lời: 

+ Giao thức mạng (Network Protocol) là tập hợp các quy định về cách thức giao tiếp để truyền dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng. Giao thức mạng ra đời nhằm xác định cách định dạng, truyền, nhận dữ liệu giữa các thiết bị mạng.

kenhhoctap

Truyền dữ liệu giữa máy chủ và máy khách

+ Giao thức TCP/IP hoạt động một cách mạch lạc để đảm bảo việc truyền thông và kết nối diễn ra hiệu quả trên Internet.

- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Đối với mỗi loại kết nối Internet cần thiết lập, ta có thể sử dụng các loại giao thức mạng khác nhau. Hiện nay có khá nhiều giao thức mạng được biết đến. Vậy để tìm hiểu về những giao thức mạng phổ biến nhất cũng như những đặc điểm nổi bật của chúngchúng ta sẽ cùng nhau đến vớiBài 4: Giao thức mạng.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu giao thức mạng

a) Mục tiêu: HS biết được khái niệm giao thức mạng.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Giao thức mạng, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Khái niệm giao thức mạng, giao thức Ethernet về truyền tin trong mạng cục bộ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu giao thức TCP/IP

a) Mục tiêu: HS biết được các loại địa chỉ IP, biết được ý nghĩa của giao thức.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Giao thức TCP/IP, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Hiểu biết về giao thức IP và TCP.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 2 Quy định nào có thể là giao thức? SGK trang 22 và trả lời câu hỏi:

Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Những quy định nào sau đây cần có với vai trò là giao thức mạng trên Internet?

  1. Các máy tính cần có địa chỉ và quy định cách tìm đường để dữ liệu được truyền chính xác tới máy nhận trên phạm vi toàn cầu.
  2. Quy định các cá nhân, tổ chức phải đăng kí sử dụng các dịch vụ truyền dữ liệu trên Internet.
  3. Quy định người dùng phải trả phí cho các dịch vụ trao đổi dữ liệu theo lượng sử dụng.
  4. Quy định chia dữ liệu thành các gói tương tự như giao thức Ethernet, ngoài dữ liệu trao đổi có kèm các dữ liệu địa chỉ nơi gửi, nơi nhận, mã kiểm tra để kiểm soát chất lượng truyền dữ liệu.

- GV chia lớp thành các nhóm 3 – 5 HS để thảo luận và đặt câu hỏi:

+ Những quy định cần thiết với vai trò là giao thức mạng trên Internet có liên quan đến những giao thức nào của Internet?

+ Giao thức IP là gì?

+ Địa chỉ IP là gì? Có mấy loại địa chỉ IP? Em hãy trình bày đặc điểm của địa chỉ IP.

+ Việc định tuyến (chọn đường) chuyển dữ liệu có nội dung chính là gì?

+ Theo phương pháp định tuyến tĩnh, làm thế nào để biết nhóm địa chỉ nào sẽ gửi theo cổng nào?

+ Phương pháp định tuyến nào cho phép có thể thay đổi cổng gửi đi tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tìm hiểu nội dung mục 1a SGK 
tr.23 – 24 và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện các nhóm HS trả lời.

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 2 tr.22  SGK:

+ Các quy định b và c chỉ phục vụ hoạt động sử dụng Internet chứ không phải phục vụ cho chính các hoạt động truyền dữ liệu.

+ Quy định a là cần thiết. Cần có địa chỉ mới có thông tin để dẫn đường.

+ Quy định d cũng cần thiết để đảm bảo việc truyền dữ liệu chính xác và tin cậy. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

2. GIAO THỨC TCP/IP

Những quy định cần thiết với vai trò là giao thức mạng trên Internet có liên quan đến hai giao thức quan trọng nhất của Internet là IP (Internet Protocol) và TCP (Transmission Control Protocol).

a) Giao thức IP

Địa chỉ IP

- Địa chỉ IP là một địa chỉ số được gán cho mỗi thiết bị khi kết nối vào mạng máy tính. Mỗi thiết bị tham gia Internet đều phải có địa chỉ IP.

- Hiện nay có hai loại địa chỉ IP là IPv4IPv6.

- Mỗi địa chỉ IPv4 là một số 4 byte, giá trị của mỗi byte được viết trong hệ thập phân và phân tách nhau bởi các dấu chấm.

Ví dụ: Địa chỉ 11000000 10101000 00000001 00000011 sẽ được viết thành 192.168.1.3.

Định tuyến

- Việc định tuyến (chọn đường) chuyển dữ liệu có nội dung chính là cách thức chọn cổng: Router có ít nhất hai cổng WAN kết nối với các router khác trên mạng Internet. Khi nhận được một gói dữ liệu từ trong mạng gửi đi, nó sẽ chọn cổng thích hợp trong số nhiều cổng để gửi tới đích.

- Theo phương pháp định tuyến tĩnh, mỗi router có một bảng định tuyến (Bảng 4.1) hướng dẫn nhóm địa chỉ nào sẽ gửi theo cổng nào.

kenhhoctap

Bảng 4.1. Thông tin trên bảng định tuyến gồm nhóm địa chỉ IP, cổng tương ứng, các kí hiệu * được hiểu là bất cứ giá trị nào

- Router đóng vai trò như các bưu cục chuyển tiếp bưu phẩm mà bảng định tuyến tương ứng với bảng đường đi của các xe chuyển bưu phẩm.

kenhhoctap

Hình 4.1. Bảng định tuyến tương tự như bảng chỉ đường giao thông

- Phương pháp định tuyến động cho phép có thể thay đổi cổng gửi đi tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.

- 1.3.NC1a: HS nhận biết và giải thích được cách biểu diễn địa chỉ IPv4 dưới dạng nhị phân và cách con người chuyển đổi nó sang dạng thập phân để dễ đọc, dễ quản lý.

- 5.1.NC1b: HS hiểu nguyên lý hoạt động của các thành phần hạ tầng mạng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS để thảo luận và đặt câu hỏi:

+ Giao thức TCP là gì? Giao thức TCP có những nội dung chính nào?

+ Em hãy nêu một số giao thức liên quan đến Internet?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức tr.25 SGK: 

Câu 1. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức IP.

Câu 2. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức TCP.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

HS tìm hiểu nội dung mục 1b SGK 
tr.24 – 25 và thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

Đại diện các nhóm HS trả lời.

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.

Hướng dẫn trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức tr.25   SGK:

Câu 1.  

 - Nội dung của giao thức IP: IP quy định cách đánh địa chỉ và định tuyến để dẫn dữ liệu từ LAN của máy gửi tới LAN của máy nhận. 

- Ý nghĩa của giao thức IP: Mạng lưới router sẽ thực hiện việc chuyển dữ liệu theo giao thức IP. Nhờ vậy mà Internet có phạm vi hoạt động toàn cầu.

Câu 2.  

- Nội dung của giao thức TCP: TCP thiết lập liên kết ở mức ứng dụng, đảm bảo được việc truyền dữ liệu giữa hai ứng dụng tại máy gửi và máy nhận.

- Ý nghĩa của giao thức TCP: TCP tách dữ liệu thành các gói ở nơi gửi, và hợp nhất dữ liệu ở nơi nhận, giúp nhiều cuộc truyền có thể thực hiện xen kẽ, tận dụng tối ưu khả năng của đườnh truyền. Ngoài ra, TCP còn kiểm soát để việc truyền chính xác, tin cậy và hiệu quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV kết luận:  

  • Hai giao thức IP và TCP xác định cách thức kết nối và trao đổi dữ liệu có tính đặc thù của Internet.
  • Giao thức IP quy định cách thiết lập địa chỉ cho các thiết bị tham gia mạng và cách dẫn đường các gói dữ liệu theo địa chỉ từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận.
  • Giao thức TCP đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác, tin cậy và hiệu quả.

b) Giao thức TCP

- Giao thức TCP (Transmission Control Protocol) là giao thức kiểm soát việc truyền dữ liệu đáp ứng cho các mục đích chuyển dữ liệu ổn định và đúng thứ tự giữa các ứng dụng trên mạng. TCP có cơ chế kiểm tra lỗi, khôi phục và điều chỉnh tốc độ truyền dữ liệu.

- Những nội dung chính của giao thức TCP là:

+ Mỗi ứng dụng sẽ được cấp phát một số hiệu gọi là cổng ứng dụng, các gói dữ liệu chuyển đi được gán nhãn cổng ứng dụng để không lẫn giữa các ứng dụng.

+ Tại nơi gửi, dữ liệu được cắt ra thành nhiều gói có độ dài xác định. TCP yêu cầu các gói dữ liệu được đánh số theo từng ứng dụng, để ở nơi nhận chúng được ráp lại đúng thứ tự, theo từng ứng dụng.

+ Quy định một cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có sai sót hoặc thất lạc hay không để yêu cầu gửi lại khi cần.

- Một số giao thức liên quan đến Internet:

+ Giao thức HTTP (Hypertext Transmission Protocol): Quy định cách biểu diễn (mã hoá) các trang web.

+ Giao thức DNS (Domain Name System): Cho phép dùng hệ thống tên bằng chữ thay thế cho địa chỉ IP vốn khó nhớ.

+ Giao thức IP (Internet Protocol) và TCP (Transmission Control Protocol): Xác định cách kết nối và trao đổi dữ liệu có tính đặc thù của Internet.

kenhhoctap Chính vì thế người ta thường coi Internet là mạng toàn cầu hoạt động theo giao thức TCP/IP.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS xác định được địa chỉ IP.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.

c) Sản phẩm học tập: 

- Phiếu bài tập.

- HS hoàn thiện hiểu biết về Giao thức mạng.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu giao thức tên miền DNS, lệnh ping.

b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, hoàn thành bài tập phần Vận dụng tr.25 SGK.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vào hoàn thành bài tập vào vở.

Câu 1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:

  • Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
  • Các lớp tên miền.
  • Tổ chức phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.

Câu 2. Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol) cho phép gửi một yêu cầu đến một máy tính khác, một thiết bị mạng hay một ứng dụng trên mạng để lấy thông tin phản hồi.

Một trong các ứng dụng của giao thức này là lệnh ping của hệ điều hành giúp kiểm tra máy tính của em có kết nối được với một máy tính hay thiết bị mạng hay không. Hãy tìm hiểu lệnh ping và thử nghiệm sử dụng lệnh này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV cho HS trả lời:

Gợi ý trả lời:

Câu 1. Tìm hiểu giao thức tên miền DNS:

  • Tên miền được sử dụng để thay thế cho địa chỉ IP dài và khó nhớ bằng cách gán cho mỗi địa chỉ IP một tên dễ nhớ.
  • Các lớp tên miền.

kenhhoctap

Tổ chức phân cấp tên miền

  • Tổ chức phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam là VNNIC. Có thể đăng kí trực tuyến tên miền (xem https://www.vnnic.vn/). VNNIC quản lí đến tên miền cấp ba.

Câu 2. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

[1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin.]

- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập phần Vận dụng và trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 5Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay