Giáo án NLS Tin học 12 THUD kết nối Bài 6: Giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng

Giáo án NLS Tin học 12 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 6: Giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 3: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ 
VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

BÀI 6. GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ 

TRONG KHÔNG GIAN MẠNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong không gian mạng qua các ví dụ cụ thể.
  • Phân tích được tính nhân văn trong ứng xử ở một số tình huống tham gia không gian mạng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

  • Hiểu được khái niệm không gian mạng.
  • Phân tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong không gian mạng.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.5.NC1a: Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
  • 2.5.NC1b: Áp dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp.
  • 4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 4.3.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Phát triển năng lực tư duy, phân tích và phê phán của HS.
  • Khuyến khích sáng tạo và tư duy logic trong việc áp dụng kiến thức.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: Chỉ ra được ưu điểm và nhược điểm của hình thức học trực tuyến qua thực tế mà HS đã từng trải nghiệm.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem video về lớp học trực tuyến, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 34 cho các nhóm thảo luận: 

https://www.youtube.com/watch?v=viHILXVY_eU

Em đã từng được trải nghiệm hình thức học trực tuyến. Hãy cho biết ý kiến của em về ưu điểm và nhược điểm của hình thức học đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- Các nhóm HS thảo luận về đoạn video mà GV cho xem.

- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

Gợi ý trả lời: 

+ Ưu điểm:

  • Không cần phải di chuyển đến nơi học, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển.
  • Không gian học tập có thể là ở bất kì đâu, chỉ cần có máy tính, camera và Internet.
  • Các học liệu đi kèm giờ học trực tuyến như bài giảng, video giảng dạy và các tài nguyên học tập khác cho phép truy cập mọi lúc, mọi nơi.
  • Học trực tuyến cung cấp cơ hội để tương tác với GV và HS khác thông qua các diễn đàn, cuộc thảo luận trực tuyến và các phương tiện truyền thông xã hội.

+ Nhược điểm:

  • Việc không có giao tiếp trực tiếp giữa GV và HS có thể làm giảm chất lượng trải nghiệm học tập.
  • Do không có sự giám sát trực tiếp, việc duy trì khả năng tập trung trong học tập có thể là một thách thức, đặc biệt là khi có nhiều chi phối ảnh hưởng từ môi trường xung quanh.
  • Học trực tuyến yêu cầu việc tự quản lí và tự kiểm soát lớn từ phía HS để đảm bảo chất lượng học tập.
  • Để học trực tuyến, HS cần có kết nối Internet ổn định và thiết bị hỗ trợ. Điều này có thể là rắc rối nếu HS ở trong môi trường không có sẵn các nguồn tài nguyên này.

- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Với tốc độ phát triển công nghệ cùng những tiện ích đi kèm, mạng xã hội ngày càng trở thành một công cụ, một kênh giao tiếp, kết nối quan trọng của con người hiện đại. Từ một thế giới ảo thuần túy tồn tại song hành và tách biệt, mạng xã hội đang biến đổi rất nhanh, trở thành phương tiện tác động ngày càng trực tiếp, sâu và nhanh vào mọi mặt của đời sống xã hội. Bên cạnh rất nhiều lợi ích vượt trội, sự phát triển quá nhanh của mạng xã hội cũng kéo theo nhiều hệ lụy, trong đó, văn hóa ứng xử trên không gian mạng đang là mối quan tâm lớn. Vậy để hiểu rõ hơn về những ưu điểm và nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng cũng như thể hiện được tính nhân văn trong không gian mạng, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 6: Giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Nhận biết giao tiếp trong không gian mạng

a) Mục tiêu: Phân biệt được giao tiếp trong không gian mạng với giao tiếp thông thường.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Giao tiếp trong không gian mạng, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Khái niệm không gian mạng, ưu điểm và nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng xử nhân văn trong không gian mạng

a) Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về ứng xử nhân văn trong không gian mạng.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Thể hiện tính nhân văn trong không gian mạng, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm:

- HS nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng.

- HS nắm được các hành vi thể hiện sự ứng xử nhân văn và không nhân văn trong không gian mạng.

- HS được rèn luyện kĩ năng ứng xử nhân văn trong không gian mạng

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc Hoạt động 2 Tìm hiểu về ứng xử nhân văn trong không gian mạng SGK trang 36 và trả lời câu hỏi: 

Trong các trường hợp sau, những trường hợp nào không phải là sự thể hiện của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng?

  • Đưa lên mạng ảnh chụp bạn trong một tư thế không đẹp.
  • Sử dụng những ngôn từ khiếm nhã khi phê phán bạn trên mạng xã hội.
  • Ngăn không cho bạn gửi lên mạng video quay cảnh hai bạn trong lớp đánh nhau.
  • Chụp đoạn nhật kí của bạn (viết về những điều bạn không hài lòng về một bạn cùng lớp) rồi gửi cho bạn khác.

- GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS để thảo luận và đặt câu hỏi:

+ Theo em, việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng được thể hiện qua những khía cạnh nào?

+ Làm thế nào để ứng xử nhân văn trong không gian mạng?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tìm hiểu nội dung mục 2a SGK tr.36 – 37 và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện các nhóm HS trả lời.

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 2 tr.36  SGK:

Những trường hợp không phải là sự thể hiện của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng là A, B, D.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

2. THỂ HIỆN TÍNH NHÂN VĂN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG

a) Ứng xử nhân văn khi giao tiếp trong không gian mạng

- Việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng được thể hiện qua nhiều khía cạnh cụ thể khác nhau: 

+ Tôn trọng:

  • Tôn trọng quyền riêng tư, không phát tán thông tin riêng tư của người khác mà không có sự cho phép của họ.
  • Tôn trọng quan điểm và suy nghĩ của mỗi người, không bắt buộc họ phải chấp nhận hoặc chia sẻ quan điểm của mình, cũng như không châm chọc hoặc làm cho người khác cảm thấy bị tổn thương.

+ Lịch sự:

  • Sử dụng ngôn từ đúng mực, không sử dụng ngôn từ nhạy cảm, lăng mạ, châm chọc, phỉ báng hoặc phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo,…
  • Trong nhiều trường hợp cần tránh sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành hoặc từ lóng không được phổ biến để tránh việc làm cho đối phương không hiểu được nội dung muốn truyền tải.
  • Chia sẻ thông tin chính xác và đáng tin cậy, tránh lan truyền thông tin sai lệch hoặc tin đồn.
  • Tránh gửi nội dung thư rác hoặc quảng cáo không liên quan đến nội dung chính của cuộc trò chuyện.

+ Thấu hiểu:

  • Cảm thông với người khác và hiểu được những khó khăn mà họ đang gặp phải.
  • Cố gắng đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để có thể hiểu được những suy nghĩ, tình cảm, vấn đề của họ.

+ Hỗ trợ: Luôn sẵn lòng giúp đỡ, hỗ trợ người khác khi họ đang gặp khó khăn hoặc cần sự giúp đỡ mà đôi khi chỉ là những lời động viên chân thành, những tin nhắn an ủi kịp thời, những biểu cảm sẻ chia,…

kenhhoctap

Hình 6.3. Ứng xử nhân văn trong 
không gian mạng

- Để hình thành thói quen ứng xử nhân văn trong không gian mạng, có thể áp dụng các cách sau đây:

+ Tự kiểm tra, cải thiện hành vi trực tuyến của mình: Hãy xem lại và tự đánh giá các hành vi của mình trên mạng xã hội, trong các cuộc trò chuyện trực tuyến, thư điện tử hoặc bất kì hình thức truyền thông tin nào khác. Nếu nhận thấy những hành vi của mình không đúng mực hoặc thiếu nhân văn, hãy cố gắng tìm cách sửa đổi.

+ Bình tĩnh lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác: Để ứng xử nhân văn trong không gian mạng, hãy lắng nghe ý kiến của người khác và đối xử với họ một cách tôn trọng. Nếu không đồng ý với ý kiến của họ, hãy đưa ra lí do và phản bác một cách lịch sự.

+ Học cách xử lí các tình huống khó xử: Nếu cảm thấy không chắc chắn về cách xử lí một số tình huống khó xử trong không gian mạng, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người có kinh nghiệm hoặc từ các tài liệu hướng dẫn trực tuyến.

+ Cẩn trọng với ngôn từ và cách viết: Hãy chú ý đến cách viết của mình để đảm bảo nó không gây hiểu nhầm hoặc mang tính khiêu khích.

+ Đối xử với người khác theo cách mà mình muốn được đối xử: Cần quán triệt tinh thần đối xử với người khác theo cách mà mình muốn được đối xử.

kenhhoctap

Hình 6.4. Hình thành thói quen 
ứng xử nhân văn

- 2.5.NC1a: Phân tích, đánh giá và áp dụng các quy tắc ứng xử linh hoạt trong các bối cảnh giao tiếp số phức tạp và đa dạng.

- 4.3.NC1a: Đánh giá tác động của môi trường số đối với sức khỏe tinh thần và có chiến lược bảo vệ bản thân, người khác

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và đặt câu hỏi:

+ Em hãy nêu một số ví dụ về ứng xử nhân văn trong một số tình huống cụ thể khi giao tiếp trong không gian mạng.

- GV lưu ý: Khi tham gia thảo luận trên một diễn đàn trực tuyến (Forum) hoặc nhóm học tập chung (Zalo/Facebook Group), HS chủ động rà soát, chỉnh sửa câu chữ trên màn hình soạn thảo để loại bỏ các từ ngữ dễ gây hiểu lầm, ngôn từ kích động trước khi nhấn nút gửi, đảm bảo tôn trọng quan điểm khác biệt.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức tr.38 SGK: 

Câu 1. Khi giao tiếp trong không gian mạng, nên tránh những hành vi nào sau đây?

A. Liên tục gửi các tin nhắn vô thưởng vô phạt cho người khác.

B. Chia sẻ các thông tin về thành công của bạn bè, các tấm gương tốt đẹp.

C. Chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không được phép.

D. Nói xấu hoặc đe doạ người khác trên mạng xã hội.

Câu 2. Những hành vi nào dưới đây không phù hợp với tính nhân văn khi giao tiếp trong không gian mạng?

A. Tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác.

B. Sử dụng từ ngữ thô tục và xúc phạm để thể hiện sự bất bình.

C. Chủ động tìm hiểu thêm thông tin trước khi đưa ra ý kiến của mình.

D. Chê bai việc làm của người khác.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tìm hiểu nội dung mục 2b SGK tr.37 – 38 và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện các nhóm HS trả lời.

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.

Hướng dẫn trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức tr.38   SGK:

Câu 1. Chọn A, C, D.

Câu 2. Chọn B, D.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV kết luận:

Tôn trọng, lịch sự, thấu hiểu và sẵn sàng hỗ trợ là những yếu tố quan trọng của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng. Các yếu tố này giúp tạo ra một môi trường trao đổi thông tin và giao tiếp trong không gian mạng an toàn, lành mạnh, tránh việc làm tổn thương người khác, đồng thời cũng tạo sự thoải mái và tin tưởng cho mọi người khi tham gia vào các hoạt động trên không gian đó.

b) Ứng xử nhân văn trong một số tình huống cụ thể

Một số ví dụ về ứng xử nhân văn trong một số tình huống cụ thể khi giao tiếp trong không gian mạng:

- Trong các cuộc trò chuyện trên diễn đàn, nếu không đồng ý với ý kiến của ai đó, hãy cố gắng trao đổi một cách lịch sự và không bao giờ sử dụng ngôn ngữ khiêu khích hoặc phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo hoặc tấn công cá nhân. Hãy luôn tôn trọng quan điểm và suy nghĩ của người khác và biết giữ bình tĩnh trong các tình huống khó chịu hoặc bị xúc phạm.

- Khi tham gia một cuộc thảo luận trên mạng xã hội, hãy đọc kĩ bài viết của người khác trước khi đưa ra ý kiến của mình. Nếu có ý kiến trái ngược, cần trao đổi một cách lịch sự trên tinh thần tôn trọng quan điểm của họ.

- Khi sử dụng thư hoặc tin nhắn điện tử, hãy viết một cách lịch sự, tránh sử dụng ngôn từ thô tục hoặc khiêu khích. Luôn tôn trọng quyền riêng tư của người nhận, không chia sẻ thông tin trao đổi riêng giữa hai người với một bên thứ ba khi chưa được phép.

- Khi trò chuyện qua video, hãy mặc quần áo lịch sự và không để lộ những vật dụng hoặc cảnh quan không phù hợp. Hãy giữ một thái độ đúng đắn trong suốt cuộc trò chuyện.

- Khi đăng bài hoặc chia sẻ thông tin lên mạng xã hội hoặc diễn đàn, hãy đọc kĩ nội dung, kiểm tra tính chính xác của nó để đảm bảo không làm tổn hại đến danh tiếng hoặc quyền riêng tư của người khác.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức, kĩ năng đã học trong bài.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.

c) Sản phẩm học tập: 

- Phiếu bài tập.

- HS nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để xử lí một tình huống thực tế.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

c) Sản phẩm: Một thư điện tử gửi cho bạn để trao đổi về một tình huống giả định trong học tập hoặc trong cuộc sống.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.38 ở nhà, chụp lại ảnh màn hình thư điện tử đã gửi cho bạn.

Bài tập: Chọn một tình huống giả định trong học tập hoặc trong cuộc sống, ví dụ như bị ốm cần mượn vở của bạn để chép bài,… Hãy viết một thư điện tử gửi cho bạn để trao đổi về tình huống đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Gợi ý: Cấu trúc chung của thư điện tử mà HS cần thực hiện:

- Tiêu đề (Subject): Ngắn gọn và mô tả rõ nội dung.

- Người nhận (To): Kiểm tra địa chỉ thư điện tử chính xác.

- Người gửi (From): Hiển thị tên và địa chỉ thư điện tử.

- Nội dung (Body): Sắp xếp thông tin có tổ chức.

- Chân thư (Signature): Thêm thông tin liên hệ và chức vụ.

- Tệp đính kèm (Attachments): Ghi chú về tệp đính kèm trong nội dung.

- Lời kết (Closing): Sử dụng lời kết phù hợp.

[2.5.NC1b: Điều chỉnh chiến lược giao tiếp và ngôn ngữ linh hoạt cho phù hợp với từng đối tượng và nền tảng số (văn hóa giao tiếp trang trọng trên môi trường Email so với việc nhắn tin thông thường).]

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành bài tập phần Vận dụng và trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 7HTML và cấu trúc trang web.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay